THÔNG HIỂU

THÔNG HIỂU

Assessment

Flashcard

World Languages

12th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Phùng Hải

FREE Resource

Student preview

quiz-placeholder

5 questions

Show all answers

1.

FLASHCARD QUESTION

Front

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nghệ thuật sử dụng trong câu thơ, đoạn thơ.

Back

Để làm được dạng câu hỏi về tác dụng của biện pháp tu từ cần nắm được:

+ So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi, sinh động.

+ Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi, nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại tính chất, quy mô của đối tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm hoặc gây cười.

+ Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

+ Liệt kê: là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm; tạo nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.

+ Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cụm từ) để tạo nhịp điệu, làm nổi bật ý, gây xúc động mạnh, tăng tính liên kết.

+ Phép lặp cú pháp: là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau trong văn bản, cùng một kết cấu nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản.

+ Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

+ Chêm xen: là chêm vào câu nói một cụm từ không trực tiếp có quan hệ ngữ pháp trong câu, có tác dụng rõ rệt bổ sung thông tin cần thiết, bộc lộ cảm xúc, thường đứng sau dấu gạch nối trong ngoặc đơn.   

+ Đối: là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần của câu hoặc vế câu đồng điệu, cân đối nhằm tạo ra hiệu quả diễn đạt, gợi cho người đọc, người nghe những liên tưởng, hình dung sâu sắc; tạo nhịp điệu, sự cân xứng, hài hòa cho câu thơ, đoạn thơ.

+ Đảo ngữ: là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng, giúp câu thơ sinh động, gợi cảm, âm điệu hài hòa.

+ Câu hỏi tu từ: là biện pháp tu từ sử dụng câu hỏi nhưng không yêu cầu câu trả lời nhằm nhấn mạnh nội dung cần nói đến, qua đó tạo giọng điệu băn khoăn, trăn trở, tác động mạnh với người đọc, người nghe.

 

Cách trả lời:

+ Gọi đúng tên biện pháp tu từ. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết, từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ đó.

+ Phân tích tác dụng:

+Về mặt hình thức: giúp cho diễn đạt … tăng sức gợi hình, gợi cảm/sinh động, hấp dẫn/hàm súc/tế nhị, uyển chuyển/dí dỏm, hài hước/tạo nhịp điệu hài hòa/giọng điệu băn khoăn, trăn trở… (Tùy vào từng biện pháp mà lựa chọn từ ngữ cho phù hợp).

+Về mặt nội dung: Nhấn mạnh … (nội dung được đề cập đến). Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả … (yêu mến, trân trọng/tự hào, ngợi ca/thương xót, đồng cảm…)

2.

FLASHCARD QUESTION

Front

Giải thích/Nêu ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, câu thơ trong bài thơ.

Back

Cách trả lời:

+ Nghĩa hiển ngôn/nghĩa gốc/nghĩa bề mặt (Điều nhà thơ thể hiện trực tiếp ở ngôn từ).

+ Nghĩa hàm ngôn/nghĩa chuyển/nghĩa sâu xa (Tình cảm của nhà thơ, điều nhà thơ gửi gắm qua ngôn từ).

3.

FLASHCARD QUESTION

Front

Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ, đoạn thơ.

Back

Cách trả lời:

+ Chỉ ra đặc điểm tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.

+ Nhận xét về tình cảm cảm xúc của nhân vật trữ tình.

4.

FLASHCARD QUESTION

Front

Nêu cảm hứng chủ đạo, chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ.

Back

Để làm được dạng câu hỏi này cần hiểu:

+ Cảm hứng chủ đạo: là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng xác định, một sự đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc của người đọc.

+ Chủ đề: là vấn đề chủ yếu, trọng tâm được nhà văn tập trung soi rọi, tô đậm trong tác phẩm.

+ Tư tưởng: là nhận thức, lí giải và thái độ của người viết đối với toàn bộ nội dung văn bản.

+ Thông điệp: là điều tác giả gửi gắm qua tác phẩm mà người đọc nhận ra.

Cách trả lời:

+ Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là: … (ghi ra những tình cảm, cảm xúc của tác giả trong bài thơ).

+ Chủ đề trong bài thơ là: … (ghi ra vấn đề được nói đến trong tác phẩm).

+ Tư tưởng trong bài thơ là (ghi ra thái độ, tình cảm của tác giả với chủ đề đã nêu lên).

+ Thông điệp trong bài thơ là: … (ghi ra điều tác giả gửi gắm tới người đọc qua tác phẩm).

5.

FLASHCARD QUESTION

Front

Nêu tác dụng của yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình.

Back

Khái niệm: Yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình là những chi tiết, hình ảnh cụ thể gợi lên những ý niệm trừu tượng và giàu triết lí, đánh thức suy ngẫm của người đọc về bản chất sâu xa của con người và thế giới.

Dấu hiệu nhận biết:

+ Tính biểu tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự việc…

+ Việc sử dụng biểu tượng, hình ảnh nghệ thuật so sánh, ẩn dụ…

+ Sự sáng tạo về ngôn từ.

+ Tính nhạc trong thơ.

Cách chỉ ra và nêu tác dụng:

+ Chỉ ra yếu tố tượng trưng trong đoạn thơ.

+ Tác dụng:

       Giúp cho câu thơ sinh động, hấp dẫn, gợi cảm. tạo những liên tưởng ý vị sâu sắc.

       Làm nổi bật rõ nội dung (chỉ rõ nghĩa tả thực và nghĩa biểu tượng) cảm xúc của nhân vật trữ tình. Qua đó thấy được tài năng của nhà thơ.

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?