Search Header Logo
Grammar English 8 unit 4

Grammar English 8 unit 4

Assessment

Presentation

English

8th Grade

Hard

Created by

Linh Nguyễn

Used 5+ times

FREE Resource

11 Slides • 0 Questions

1

Grammar English 8 unit 4

by Linh Nguyễn

2

Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs)

loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, không được sử dụng là động từ chính trong câu. Nó dùng để diễn đạt khả năng, sự dự định, sự cấm đoán hay cả sự cần thiết…  Động từ khuyết thiếu đứng trước động từ chính ở dạng nguyên thể để bổ sung nghĩa cho động từ chính. 

media

3

Cấu trúc và cách dùng should

  • Chúng ta dùng "should" với động từ nguyên mẫu (V bare)

  • Thể phủ định là "shouldn't"

  • Chúng ta dùng "I should" hoặc "we should" để đề nghị những điều tốt chúng ta nên làm ,phủ định thì + not ('nt).

  • Chúng ta sử dụng dạng câu hỏi "should I/ we ...?" để xin lời khuyên hoặc đảo Should lên đầu làm câu hỏi xin lời khuyên

  • Lưu ý:

    SHOULD HAVE P2 / SHOULDN'T HAVE P2: diễn tả hành động lẽ ra nên được thực hiện trong quá khứ nhưng đã không được thực hiện (à điều kiện không thật).

    Ví dụ: You should have thanked her for her help. (but you didn't thank her).

4

Cấu trúc và cách dùng Must trong tiếng Anh

  • ​"must"có nghĩa là phải, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc.

  • must: chắc hẳn là... diễn tả sự chắc chắn của một nhận định.

    Ex: You have worked hard all day. You must be tired. (Bạn làm việc cả ngày. Nên bạn mệt rồi.)

  • Lưu ý:

    - must not viết tắt là mustn’t.

    - must not diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn cannot nhiều.

    mustn’t + V bare infinitive... = Don’t + V bare infinitive...

    Ex:

    You mustn’t wear shoes in your house.

    = Don’t wear shoes in your house.

    Bạn không được mang giày vào nhà. (lệnh cấm)

5

​(tiếp)

- must đồng nghĩa với have to. Must là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ, tương lai. Have to là động từ thường, có đủ các dạng. Vì vậy khi cần diễn đạt những ý nghĩa thường dùng với must trong quá khứ hay tương lai, ta dùng have to.

* Lưu ý: Mustn't + V: diễn tả sự ngăn cấm

Ví dụ: You mustn't smoke in hospital.

6

Cấu trúc và Cách dùng Have to trong tiếng Anh

1. Cấu trúc:

(+) Thể khẳng định (Affirmative form)

S + have to/has to + infinitive +...

(-) Thể phủ định (Negative form)

S + don’t/doesn’t have to + infinitive +...

(?) Thể nghi vân (Interrogative form)

Do/ Does + S + have to + infinitive +...

7

2. Cách dùng:

​-Have to có nghĩa là phải mang tính chất làm vì nghĩa vụ, nhiệm vụ, bổn phận do nguyên nhân bên ngoài.

* Lưu ý: có thể dùng have got to + V, need to + V, be supposed to V với ý nghĩa tương đương.

* Lưu ý: ở thể phủ định, bên cạnh don't have to + V, don't need to + V còn có thể dùng needn't + V. Trong trường hợp này, needn't hoạt động như một modal verb và không cần chia theo chủ ngữ.

Ví dụ: She needn't attend this English course because she did her MBA course in Australia.

8

Cấu trúc và Cách dùng Ought to/ Need trong tiếng Anh

1. Ought to

OUGHT TO + V: diễn tả sự cần thiết phải thực hiện hành động

Ví dụ: You ought to report to her at work.

* Lưu ý: OUGHT TO thường không dùng ở dạng phủ định.

OUGHT TO HAVE P2: diễn tả hành động lẽ ra phải được thực hiện trong quá khứ nhưng đã không được thực hiện (à điều kiện không thật).

Ví dụ: You ought to have done your homework yesterday (but you didn't do it).

9

2. Need

NEED HAVE P2 / NEEDN'T HAVE P2: diễn tả hành động lẽ ra cần được thực hiện trong quá khứ nhưng đã không được thực hiện (à điều kiện không thật).

Ví dụ: You need have brought your raincoat. It is raining now (you didn't bring your raincoat).

* Lưu ý: phân biệt didn't need to và needn't have P2: didn't need to diễn tả việc bạn biết là không cần làm và bạn có thể lựa chọn làm hoặc không làm; needn't have P2 diễn tả việc bạn không biết là bạn không cần làm nhưng bạn đã làm.

Ví dụ: We didn't need to work overtime yesterday because we still had a lot of time for our project.

We needn't have taken so much food for our picnic. There was a very good cafeteria there.

10

Cách phân biệt MUST và HAVE TO đơn giản

+ MUST được dịch là “phải”, diễn tả một sự bắt buộc hoặc một mệnh lệnh (thường do bên ngoài tác động).

+ MUST được sử dụng để kết luận một điều đương nhiên, chủ quan theo ý nghĩ của người nói cho rằng nó phải như vậy.

Ví dụ: She looks so sad. She must be punished by her teacher.

+ HAVE TO diễn tả nghĩa “phải” do xuất phát từ chủ quan người nói.

Ví dụ: I have to brush my teeth twice a day.

+ MUST chỉ dùng được cho thì hiện tại hoặc tương lai, nhưng nếu muốn diễn tả ý nghĩa “phải” trong quá khứ, ta phải sử dụng HAVE TO.

Ví dụ: I had to go to the dentist yesterday.

Tuy vậy, đối với câu phủ định, MUST và HAVE TO mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:

+ “MUSTN'T” một điều cấm, lệnh cấm không được làm gì đó.

Ví dụ: You mustn't drive. You are prohibited to drive. You are not allowed to drive.

+ “DON'T HAVE TO” diễn tả một việc không cần thiết/không bắt buộc.

Ví dụ: You don't have to drive. You are not obliged to drive (but you can if you want to).

11

media

Grammar English 8 unit 4

by Linh Nguyễn

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 11

SLIDE