Search Header Logo
MangvaTruyenthongNhom2FITC

MangvaTruyenthongNhom2FITC

Assessment

Presentation

Computers

6th Grade

Hard

Created by

Việt Vũ

Used 1+ times

FREE Resource

39 Slides • 7 Questions

1

Kiến trúc phân tầng & Tầng ứng dụng

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

2

​Giới thiệu về mạng

  • Mạng Internet phổ biến rất rộng rãi hiện nay.

  • Quản trị hệ thống mạng được diễn ra từ năm 60.

  • Mạng được định nghĩa đơn giản là bất kỳ thiết bị nào có kết nối và có thể giao tiếp với nhau.​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

3

​Giới thiệu về mạng

  • Ưu điểm:

    • Chia sẻ nguồn tài nguyên

    • ​Giao tiếp và cộng tác làm việc

    • Tập hợp nguồn thông tin, các ứng dụng phổ biến trong thương mại và giải trí

    • Khả năng tin cậy thông qua việc nhân bản [replication]

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

4

​Phân loại

  • Theo khu vực:

    • Mạng LAN [Local Area Network]

    • Mạng MAN [Metropolian Area Network]

    • Mạng WAN [Wide Area Network]

    • Mạng GAN [Global Area Network]

    • CAN [Campus], PAN [Personal], WPAN [Wifi Pan],...​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

5

​Phân loại

  • Theo tốc độ truyền:

    • Băng thông hẹp

    • Băng thông​ rộng

    • Băng thông

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

6

Multiple Choice

Băng thông (bandwidth) là gì?

1

là độ rộng của đường truyền

2

là khả năng vận chuyển tối đa của đường truyền

3

là tốc độ truyền tin

4

Cả A và B

7

​Phân loại

  • Theo tốc độ truyền:

    • Băng thông hẹp

    • Băng thông​ rộng

    • Băng thông - không phải là tốc độ truyền tin.

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

8

​Phân loại

  • Theo chuyển mạch:

    • chuyển mạch gói [switching]

    • chuyển mạch [circuits]​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

9

Fill in the Blanks

Type answer...

10

Fill in the Blanks

Type answer...

11

Multiple Choice

12 Mbps là gì?

1

12 mega bit per second

2

12 mega byte per second

3

12 mega bit second

4

12 mega byte second

12

Multiple Choice

Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp giữa các máy tính?

1

5

2

6

3

7

4

8

13

Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp

  • Yếu tố bên ngoài

    • Chất lượng của đường truyền giữa bên gửi và bên nhận

    • Số lần bản tin thay đổi khuôn dạng

    • Số lần bản tin bị điều hướng hoặc đánh lại địa chỉ

    • Số lần bản tin được truyền đồng thời trên mạng

    • Khoảng thời gian cho phép 1 giao tiếp thành công

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

14

Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp

  • Yếu tố bên trong

    • Kích thước bản tin (message)

    • Độ phức tạp của bản tin

    • Độ quan trọng của bản tin​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

15

Giao thức mạng [Protocol]

  • Nhược điểm của thiết kế giao thức mạng

    • nhiều giai đoạn

    • phức tạp trong xử lý gói tin

    • phụ thuộc vào thiết bị

    • chưa có tiêu chuẩn thống nhất

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

16

Giao thức mạng [Protocol]

  • Cách khắc phục:

    • Phân chia nhỏ từng giai đoạn để xử lý dữ liệu

    • Cần phải có 1 tiêu chuẩn thống nhất trong từng giai đoạn

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

17

Mô hình phân tầng [Layer]

  • Cách tiếp cận sử dụng phân tầng

  • Mỗi tầng được định nghĩa một mức độ xử lý thông tin

  • Mỗi tầng thể hiện chức năng chuyên biệt

  • Chức năng của mỗi tầng được định nghĩa chuẩn cho các giao tiếp phương thức cùng tầng

  • Số lượng của tầng nên chọn lớn vừa đủ để phân tách các chức năng riêng biệt vừa nhỏ vừa đủ để kiến trúc mạng không trở nên khó triển khai

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

18

media

​Là mô hình tham chiếu

Mô hình OSI

19

Vai trò của từng tầng

  • Tầng ứng dụng - Application Layer

    • cung cấp các ứng dụng mạng

    • là nơi giao tiếp giữa người dùng và mạng

    • các ứng dụng đa dạng, có nhiều phương thức

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

20

Vai trò của từng tầng

  • Tầng trình diễn - Presentation Layer

    • ​Cung cấp cách thức biểu diễn dữ liệu theo định dạng chung

    • Có thể thực hiện nén và mã hóa dữ liệu

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

21

Vai trò của từng tầng

  • Tầng phiên - Session Layer

    • Chịu trách nhiệm quản lý các phiên làm việc.

    • Duy trì kết nối, ngắt kết nối phiên

    • Quản lý thông tin các phiên giao dịch

    • Thiết lập các điểm kiểm tra, khởi động lại kết nối,...​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

22

Vai trò của từng tầng

  • Tầng vận chuyển - Transport Layer

    • Chịu trách nhiệm vận chuyển dữ liệu từ nguồn đến đích

    • Phân tách dữ liệu thành các khối nhỏ hơn

    • Kiểm soát lỗi thông tin​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

23

Vai trò của từng tầng

  • Tầng mạng - Network Layer

    • Điều khiển mạng

    • Tìm đường cho các gói tin từ nguồn đến đích

    • Kiểm soát đụng độ

    • Tăng cường chất lượng phục vụ

    • Kiểm toán​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

24

Vai trò của từng tầng

  • Tầng liên kết dữ liệu - Data Link Layer

    • Điều khi​ển luồng dữ liệu

    • Phát hiện và hiệu chỉnh truyền tin

  • ​Tầng vật lý - Physical Layer

    • Truyền các bit dữ liệu thông qua kênh truyền

    • Liên quan đến xử lý tín hiệu điện tử: điện áp, tần số radio, cáp truyền,...​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

25

Đóng gói dữ liệu

  • Mã hóa thông tin để tránh việc mất thông tin

  • Thiết lập dữ liệu về chuẩn

  • Mỗi tầng xử lý gói tin được ghi lại thông tin định dạng trên vùng đầu hoặc đuôi hoặc cả hai được gắn trong gói tin​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

26

Mô hình và giao thức

  • Mô hình là 1 tập các chỉ dẫn về cách tiếp cận thiết kế mạng và giao thức mạng

  • Giao thức [Protocol] là các triển khai, cài đặt từ thiết kế mạng từ các mô hình.​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

27

media
  • OSI phân tách rõ ràng giữa các mô hình và cài đặt

  • OSI mô tả tổng quát, TCP đặc tả chi tiết hơn

  • OSI khó khăn trong triển khai, cài đặt. TCP dễ hơn

  • OSI triển khai trên cơ sở lý thuyết, TCP trên app.​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

So sánh

28

Vai trò, chức năng của tầng ứng dụng

  • Giao diện giữa người dùng và hệ thống mạng

  • Tầng ứng dụng của mô hình OSI cung cấp giao diện quan trọng để người dùng làm việc với hệ thống mạng

  • Các ứng dụng mạng: là các chương trình ứng dụng cho phép người dùng giao tiếp qua mạng

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

29

Multiple Choice

Quá trình giao tiếp của tầng ứng dụng thực hiện qua mấy bước?

1

5

2

6

3

7

4

8

30

Vai trò, chức năng của tầng ứng dụng

  • Gồm 6 bước:

    • Bước 1: Người dùng tạo giao tiếp mạng

    • Bước 2: Tầng ứng dụng chuẩn bị các giao diện cho phép người dùng truyền tải dữ liệu thông qua mạng

    • Bước 3: Các phần mềm và thiết bị chuyển đổi dữ liệu thông qua định dạng số

    • Bước 4: Các dịch vụ mạng tầng ứng dụng khởi tạo dữ liệu truyền

    • Bước 5: Mỗi tầng bên trong thực hiện các chức năng riêng biệt. Các tầng của OSI đóng gói dữ liệu lần lượt từ trên xuông.

    • Bước 6: Tâng ứng dụng bên nhận thu thập dữ liệu từ mạng và chuẩn bị hiển thị cho người dùng cuối

31

Chức năng của các giao thức tầng ứng dụng

  • Các thiết bị nguồn về đích sử dụng giao thức tầng ứng dụng trong các phiên giao tiếp

  • Các giao thức tầng ứng dụng thực hiện các nhiệm vụ sau:

    • Thiết lập các luật trao đổi dữ liệu giữa ứng dụng và dịch vụ đối với mỗi thiết bị

    • Định nghĩa các hội thoại, đảm bảo rằng bản tin được gửi và nhận đúng dịch vụ

    • Đặc tả về cấu trúc dữ liệu của bản tin được gửi giữa nguồn và đích​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

32

Mô hình Client/Server

  • Máy khách là thiết bị yêu cầu thông tin

  • Máy chủ là thiết bị xử lý và phản hồi yêu cầu

  • Dữ liệu được truyền theo hướng khách đến chủ: upload

  • Dữ liệu được truyền theo hướng chủ đến khách: download

  • Máy chủ thường phục vụ nhiều máy khách trong 1 thời điểm

    => Mô hình mạng phổ biến​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

33

Mô hình Peer to Peer

  • Gồm hai hay nhiều máy tính kết nối với nhau để chia sẻ tài nguyên mà không cần máy chủ

  • Các kết nối đầu cuối thông tin giữa các thiết bị với nhau gọi là các nút [peer]

  • Các thiết bị đầu cuối có thể đóng vai trò vừa là máy chủ, vừa là máy khách

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

34

Dịch vụ DNS

  • Mỗi thiết bị mạng đều được đăng ký một địa chỉ IP

  • Được tạo ra để phân giải tên miền - địa chỉ IP​

  • Sử dụng tập các máy chủ phân tán để phân giải tên miền sang địa chỉ IP tương ứng​

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

35

Hoạt động của DNS

  • Giao thức DNS được định nghĩa một dịch vụ thực hiện tìm kiếm địa chỉ IP theo tên miền được yêu cầu.

  • Giao thức DNS giao tiếp trên 1 loại bản tin

  • Định dạng của bản tin được sử dụng cho cả truy vấn Client/Server

  • Trên hệ điều hành Windows sử dụng lệnh nslookup cho phép người dùng truy vấn thông tin trên miền của 1 hostname

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

36

Giao thức DNS

  • Các dạng bản tin - cấu hình trên DNS:

    • A: địa chỉ thiết bị đầu cuối

    • NS: một máy chủ chứng thực tên

    • CNAME: tên bí danh, được sử dụng ​trong cùng 1 địa chỉ mạng

    • MX: bản ghi mail server

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

37

Giao thức HTTP

  • HTTP là giao thức vận chuyển www(World Wide Web, phổ biến đến mức được gọi là Internet).

  • WWW đặc tả dữ liệu trong tập tin HTML

  • WWW hoạt động rất đơn giản

    • Máy khách tạo yêu cầu gửi đến máy chủ

    • Máy chủ xử lý và phản hồi dữ liệu cho máy khách

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

38

Giao thức HTTP

  • Các dạng bản tin HttpRequest

    • GET: máy khách yêu cầu URL đính kèm

    • POST: tải dữ liệu dạng Text lên Server, có thể đọc được

    • PUT: tải tập tin lên Server

      => dùng để upload dữ liệu lên Server

      => HTTP bắt đầu như 1 giao thức đơn giản với các bản tin Request - Response. Các bản tin dễ đọc, dễ tìm lỗi

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

39

Giao thức HTTP

  • Bản tin Response:

    • Bao gồm vùng HTTP Header, trạng thái đó là vùng dữ liệu được bắt đầu bằng HTML

    • Một số ký hiệu:

      • Server: loại máy chủ

      • Mã xử lý 200: kết nối thành công

      • MIME - Version: phiên bản mã hóa dữ liệu

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

40

Giao thức HTTP

  • Mã phản hồi của HttpResponse

    • 1xx - Bản tin phát hiện chương trình thành công

    • 2xx - Kết nối thành công

    • 3xx - Bản tin bị điều hướng

    • 4xx - Lỗi ở Client

    • 5xx - Lỗi ở Server

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

41

Multiple Choice

Có mấy cách gửi nhận thư trên email?

1

1

2

2

3

3

4

4

42

Email và dịch vụ smtp/pop

  • Có 2 cách gửi/nhận thư

    • Simple mail tranfer: giao thức gửi thư điện tử, thực hiện chức năng đơn giản gửi thư điện tử từ Client đến máy chủ thư điện tử [Mail Delivery Agent] hoặc giữa các máy chủ thư điện tử với nhau.

    • Post office protocol: giao thức nhận thư điện tử là giao thức nhận thư từ máy chủ emali về máy khách.

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

43

Email và dịch vụ smtp/pop

  • Một số lệnh của giao thức smtp:

    • helo: định danh tiếp trình smtp client đến smtp server

    • ehlo: phiên bản mới của helo có thêm các dịch vụ mở rộng

    • mail from: tên người nhận

    • rept to: tên người gửi

    • data: nội dung thư điện tử

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

44

Giao thức FTP

  • FTP [File Transfer protocol] cho phép truyền tải tệp tin giữa Client và Server

  • Thực hiện đẩy tệp tin lên máy chủ sử dụng dịch vụ FTPd

  • Để giao tiếp thành công, FTP thực hiện 2 yêu cầu kết nối giữa Client và Server

    • 1 kết nối thiết lập để truyền tải tệp

    • 1 kết nối thiết lập giử và nhận dữ liệu

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

45

Dịch vụ DHCP

  • DHCP cho phép Client nhận địa chỉ IP 1 cách tự động từ DHCP Server

  • Giao thức tự động đăng kí địa chỉ IP, subnetwork, gateway và các tham số của địa chỉ IP cho Client

  • Client quảng bá gói tin DHCP Discover

  • Máy chủ DHCP Server gửi bản tin DHCP Offer chứa thông tin về IP sẽ cấp cho Client

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

46

Dịch vụ DHCP

  • Client xác nhận sử dụng IP này phản hồi cho Server bằng DHCP Request

  • Server xác nhận thông tin và ghi lại trên máy chủ phản hồi lại cho Client = DHCP ACK

    => Với hệ thống mạng lớn, số lượng người dùng biến động liên tục, sử dụng DHCP rất hữu hiệu.

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

Kiến trúc phân tầng & Tầng ứng dụng

Vũ Việt Anh - Nhóm 2 - FITC 212

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 46

SLIDE