

Buổi 1
Presentation
•
Biology
•
1st Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Mai Thanh
Used 1+ times
FREE Resource
15 Slides • 0 Questions
1
Chương 1
khái quát về cơ thể người
2
Tìm hiểu sơ lược cấu tạo cơ thể con người, khái quát chung các phần, cơ quan, hệ cơ quan trên cơ thể người và sự kết hợp nhịp nhàng thống nhất hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
cấu tạo cơ thể người
Biết về các kiến thức của tế bào như cấu tạo tế bào, các bộ phận, bào quan và thành phần hóa học cấu tạo nên tế bào; cơ chế hohatj động sống của tế bào để duy ttrif sự sống và hoạt động bình thương của cơ thể.
tế bào
Nắm được khái nệm mô, các loại mô, đặc điểm và vai trò của mỗi loại. nhận biết được các loại mô thông qua hình vẽ.
mô
tìm hiểu cấu tạo của một nơron điển hình của đôgj vật, biết được kiền thức về phản xạ, cung phản xạ và vòng phản xạ của dộng vật.
phản xạ
3
cơ thể có 3 phần: đầu, thân, tay chân
có hai khoang lớn nhất: khoang ngực và khoang bụng. ngăn cách bởi cơ hoành
cấu tạo cơ thể người
khoang ngực: tim, phổi, khí quản, thực quản
khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, lá lách, túi mật, lách, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục.
4
hệ vận động -> vận động và di chuyển
hệ tiêu hóa
hệ tuần hoàn
hệ hô hấp
hệ bài tiết
hệ thần kinh
hệ nội tiết
hệ sinh dục
các hệ cơ quan
5
Hệ cơ quan | Các cơ quan trong hệ cơ quan | Chức năng của hệ cơ quan |
|---|---|---|
hệ vận động | cơ và xương | vận động và di chuyển |
tiêu hóa | miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa | biến đổi thức ăn ung cấp chát dinh dưỡng cho cơ thể |
tuần hoàn | tim và hệ mạch | vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng tơi tế bào, mang chất thải CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết |
hô hấp | đường dẫn khí, phổi | thực hiện trao đổi khí oxi và khí carbonic giữa cơ thể và môi trường |
bài tiết | thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái | lọc máu tạo nước tiểu |
thần kinh | não tủy, dây tk, hạch thần kinh | điều hòa, điều khiển, phối hợp hoạt động của các cơ quan |
| | |
| | |
6
Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có da, các giác quan, các hệ cơ quan là hệ sinh dục giúp duy trì nòi giống, hệ nội tiết giúp điều khiển, điều hòa quá trình trao đổi chất của cơ thể bằng hoocmon!
7
- Cơ thể là một khối thống nhất
- Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chẩy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoocmon do các tuyền nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch)
Sự phối hợp vận động giữa các cơ quan
8
mối quan hệ giữa các cơ quan theo sơ đồ
9
Tế bào
Biết về các kiến thức của tế bào như cấu tạo tế bào, các bộ phận, bào quan và thành phần hóa học cấu tạo nên tế bào; cơ chế hoạt động sống của tế bào để duy trì sự sống và hoạt động bình thương của cơ thể
10
- Tất cả các cơ quuan ở người đều cấu tạo bằng tế bào. Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn khỏanrg 75 nghìn tỉ (75x10^12) . có nhiều loại tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước và chức năng.
- Có tế bào hình cầu (tế bào trứng), hình đĩa (hồng cầu), hình khối (tế bào biểu bì), hình nón, hình que (tế bào võng mạc ) hình thoi (tế bào cơ), hình sao (tế bào tk nơ ron), hình sợi (tóc, lông) hoặc giống các sinh vật khác (bạch cầu, tinh trùng ..)
- Mặc dù khác nhau về nhiều mặt nhưng loại tế bào nào cũng có 3 phần cơ bản: màng sinh chất, chất tế bào và nhân.
cấu tạo của tế bào
11
Tất cả các cơ quuan ở người đều cấu tạo bằng tế bào. Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn khỏanrg 75 nghìn tỉ (75x10^12) . có nhiều loại tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước và chức năng.
- Có tế bào hình cầu (tế bào trứng), hình đĩa (hồng cầu), hình khối (tế bào biểu bì), hình nón, hình que (tế bào võng mạc ) hình thoi (tế bào cơ), hình sao (tế bào tk nơ ron), hình sợi (tóc, lông) hoặc giống các sinh vật khác (bạch cầu, tinh trùng ..)
- Mặc dù khác nhau về nhiều mặt nhưng loại tế bào nào cũng có 3 phần cơ bản: màng sinh chất, chất tế bào và nhân.
12
chức năng của các bộ phận cấu tạo tế bào
Các bộ phận | các bào quan | cấu tạo và chức năng |
|---|---|---|
Màng sinh chất | | Là lớp ngoài của tế bào đặc lại, được cấu tạo từ protein và lipit, có nhiệm vụ thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào |
| Lưới nội chất | Là một hệ thống các xoang và túi dẹp có màng, có thể mang các riboxom (lưới nội chất) hoặc không (lưới nội chất trơn). Đảm bảo mối liên hệ giữa các bào quan, tổng hợp và vận chuyển các chất. |
| Riboxom | gồm 2 tiểu đơn vị chứa rARN (ARN riboxom), đính trên lưới nội chất hạt hoặc trôi trong bào tương (riboxom tự do), là nơi diễn ra tổng hợp protein |
| Ti thể | Gồm một màng ngoài và màng trong các nếp gấp tạo thành mào chứa chất nền, tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng, tạo ATP (adenoxintriphotphat) |
| Bộ máy Gôn-gi | Là một hệ thống các túi màng dẹt xếp chồng lên nhau, có cácc nang nảy chỗi từ chồng túi, thu nhận, hoàn thiện, phân phối, tích trữ sản phẩm |
| Trung thể | Là một trung tâm tổ chức các ống vi thể, gồm hai trung tử xếp thẳng góc, xung quanh là chất vô định hình, tham gia vào quá trình phân chia tế bào |
| | |
| | |
13
Các bộ phận | Các bào quan | Cấu tạo và chức năng |
|---|---|---|
Nhân | Chất nhiễm sắc | Nằm trong dịch nhân. Ở một giai đoạn nhất định, khi tập rung lại làm thành Nhiễm sắc thể, chứa ADN, đóng vai trò di truyền của cơ thể |
| Nhân con | Chứa rARN cấu tạo nên riboxom |
14
: hay còn gọi là chất đạm, là một chất phức tạp gồm có cacbon C, H, O, N, S và một số nguyên tố khác. Phân tử của protein rất lớn, chứa đến hàng nghìn các nguyên tử nên thuộc vào loại đại phân tử. protein là thành phần cơ bản của cơ thể, có trong tất cả các tế bào
PROTEIN
hay còn gọi là chất đường bột.Nó gồm có C, H, O trong đó tỉ lệ giữa H và O luôn là 2H : 1O trong cơ thể, gluxit ở dưới dạng đường glucozo (trong máu và glicogen (có ở gan và cơ)
Gluxit
còn gọi laf chất béo, có ở mặt dưới da và ở nhiều cơ quan. Gồm 3 nguyên tố chính là C, H, O nhưng tỉ lệ của các nguyên tố đó không giuppnngs như gluxit. tỉ lệ H + O thay đổi tùy loại Lipit. Lipit là hcatas dự trữ của cơ thể
Lipit
(ADN, ARN) chủ yếu có trong nhân tế bào. đều la các đại phân tử có vai trò quan trọng trong di truyền
Axid Nucleic
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
15
Mỗi tế bào sống trên cơ thể luôn luôn được cung cấp các chất dinh dưỡng do dòng máu mang đến và luôn xảy ra quá trình tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản được thấm vào trtong tế bào.
Đồng thời trong tế bào cũng luôn xảy ra quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành những châts đơn giản và giải phóng năng lượng cần thiết cho cơ thể. Quá trình tổng hợp và phần giảia các chất hữu cơ ttrong tế bào gọi là quá trình đồng hóa và dị hóa. Đó là hai mặt cơ bản trong quá trình sôngs của tế bào
hoạt động sống của tế bào
Chương 1
khái quát về cơ thể người
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 15
SLIDE
Similar Resources on Wayground
12 questions
THL2-Bài 1: Những gì em đã biết (tiết 1)
Lesson
•
1st Grade
10 questions
vui học tập tuần 7 - Khối 2
Lesson
•
2nd Grade
10 questions
Ai nhanh hơn
Lesson
•
1st Grade
14 questions
Những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
Lesson
•
1st Grade
12 questions
HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Lesson
•
1st Grade
10 questions
Unit 7: Are they teachers?
Lesson
•
1st Grade
10 questions
Môi trường
Lesson
•
1st Grade
11 questions
CN3 cánh diều: Bài mở đầu
Lesson
•
KG
Popular Resources on Wayground
8 questions
Spartan Way - Classroom Responsible
Quiz
•
9th - 12th Grade
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
14 questions
Boundaries & Healthy Relationships
Lesson
•
6th - 8th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
3 questions
Integrity and Your Health
Lesson
•
6th - 8th Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
9 questions
FOREST Perception
Lesson
•
KG
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade