Search Header Logo
12_DHNTB

12_DHNTB

Assessment

Presentation

Geography

9th - 12th Grade

Practice Problem

Medium

Created by

NGUYEN THI MAI THAO Việt Nam

Used 3+ times

FREE Resource

14 Slides • 18 Questions

1

media

Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế - xã

hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

2

media

NỘI DUNG CHÍNH

1. Khái quát chung
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng

3

media

I. KHÁI QUÁT CHUNG

Dựa vào Atlat trang bản đồ
vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ, vùng Tây Nguyên hãy:

1. Kể tên các tỉnh thành

phố theo chiều từ Bắc
xuống Nam.

2. Nêu đặc điểm vị trí địa

lí của vùng.

3. Xác định GDP của vùng

so với cả nước năm 2007.

4. Nhận xét về cơ cấu GDP

phân theo khu vực kinh tế
của vùng.

4

Multiple Choice

Căn cứ vào Atlat trang vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, thứ tự đúng của các tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ theo chiều từ bắc vào nam là

1

Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

2

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

3

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà nẵng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

4

Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng

5

Multiple Choice

Duyên hải Nam Trung Bộ KHÔNG giáp với

1

Bắc Trung Bộ

2

Tây Nguyên

3

Đông Nam Bộ

4

Campuchia

6

Multiple Choice

Tỉnh nào thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ vừa giáp với biển Đông, vừa giáp Lào?

1

Đà Nẵng

2

Quảng Nam

3

Quảng Ngãi

4

Khánh Hòa

7

media

I. KHÁI QUÁT CHUNG

Khái quát chung

* Diện tích 44,4 nghìn km2, chiếm 13,4% cả nước.
* Dân số gần 8,9 triệu người, chiếm 10,5% cả nước.
* Gồm 8 tỉnh (thành phố) và 2 quần đảo xa bờ Hoàng Sa

(Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa).
Vị trí địa lí
Cầu nối giữa phía Bắc với phía Nam.
Cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Lào và Đông Bắc Thái Lan.
Giáp giới:

+ Bắc Trung Bộ (d.Bạch Mã); Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
+ Giáp biển Đông.
+ Giáp Lào.

Thuộc vùng KTTĐ miền Trung.

8

media

II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN

Kể tên các ngành kinh tế

biển ?

9

II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN

1.Nghề cá

media

10

Multiple Choice

Điều kiện tự nhiên thuận lợi đối với ngành đánh bắt hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ là

1

Biển rộng, nhiều ngư trường lớn.

2

Biển có nhiều vụng, đầm phá.

3

Dân cư có kinh nghiệm đi biển.

4

Phương tiện tàu thuyền được đầu tư, nâng cấp.

11

Multiple Choice

Phát biểu nào KHÔNG đúng về hiện trạng phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

1

Sản lượng tăng nhanh, chủ yếu đánh bắt ven bờ.

2

Nuôi tôm đang phát triển ở nhiều tỉnh.

3

Hoạt động chế biến hải sản ngày càng phong phú, đa dạng.

4

Sản lượng khai thác cao hơn nuôi trồng.

12

Multiple Choice

Biện pháp đẩy mạnh phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ KHÔNG PHẢI là

1

Đẩy mạnh chế biến thủy sản

2

Chú trọng xuất khẩu

3

Đẩy mạnh đánh bắt ven bờ

4

Phát triển nuôi trồng thủy sản

13

Multiple Choice

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam trung Bộ là

1

Giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo sản phẩm hàng hóa.

2

Khai thác hợp lí, bảo vệ nguồn lợi hải sản.

3

Tạo việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

4

Tạo hàng xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ.

14

media

II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN

1. Nghề cá
* Điều kiện phát triển:

+ Tất cả các tỉnh đều giáp biển.
+ Vùng biển giàu tôm, cá và các hải sản khác.
+ Có nhiều ngư trường lớn (….) => đánh bắt hải sản.
+ Nhiều vụng biển, đầm, phá => nuôi trồng.

* Hiện trạng phát triển:

+ Sản lượng thủy sản tăng; chủ yếu là đánh bắt cá biển.
+ Nuôi tôm được phát triển, nhất là Phú Yên, Khánh Hòa.
+ Hoạt động chế biến hải sản ngày càng phong phú, đa dạng.

* Biện pháp:

+ Đẩy mạnh chế biến thủy sản.
+ Chú trọng xuất khẩu.
+ Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

* Ý nghĩa phát triển nghề cá:

+ Giải quyết vấn đề thực phẩm + tạo sản phẩm hàng hóa => ý nghĩa chủ yếu.
+ Bảo vệ và khẳng định chủ quyền vùng biển- đảo.
+ Cần chú ý khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản => có ý nghĩa cấp bách.

15

II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN

2.Du lịch biển

media

16

Multiple Choice

Điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở DHNTB là

1

Có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ

2

có nhiều vũng vịnh, bãi triều rộng

3

bờ biển có nhiều vũng vịnh nước sâu

4

nhiều bãi biển đẹp, hoạt động quanh năm

17

Multiple Choice

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở DHNTB là

1

nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên

2

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm

3

nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá

4

thu htus dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng

18

media

II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN

2. Du lịch biển
* Điều kiện phát triển:

+ Nhiều bãi biển nổi tiếng (.....)
+ Khí hậu nóng quanh năm => du lịch biển quanh năm.

* Hiện trạng phát triển:

+ Các trung tâm du lịch lớn của vùng: Nha Trang, Đà Nẵng.
+ Việc phát triển du lịch biển + du lịch đảo + du lịch nghỉ dưỡng, thể thao...

* Biện pháp:

+ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng (GTVT, cơ sở lưu trú,...)
+ Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm DL.

19

II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN

3.Dịch vụ hàng hải và khai thác khoáng sản biển

media
media

20

Multiple Choice

Thế mạnh nổi bật của DHNTB trong phát triển giao thông vận tải biển so với BTB là

1

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế

2

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp

3

có nhiều đảo thuận lợi cho tàu thuyền neo đậu, trú ẩn

4

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc

21

Multiple Choice

Nghề làm muối ở DHNTB phát triển mạnh là do ở đây có

1

nền nhiệt cao, ít cửa sông lớn đổ ra biển

2

nền nhiệt cao, nhiều cửa sông đổ ra biển

3

nền nhiệt thấp, ít cửa soogn lớn đổ ra biển

4

nền nhiệt thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển

22

media

II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN

3. Dịch vụ hàng hải

Có nhiều vũng vịnh nước sâu, gần tuyến hàng hải quốc tế + CNH đang đẩy mạnh => thuận

lợi chủ yếu.

Hiện tại có một số cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất
Hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất ở vịnh Vân Phong (Khánh Hòa).

4. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối

Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa: phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận).
Sản xuất muối: là vùng SX muối hàng hóa lớn nhất cả nước:

+ Các cánh đồng muối lớn: Cà Ná (Ninh Thuận), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)...

+ Thuận lợi: khí hậu khô nóng, ít cửa sông, sông nhỏ, nước biển mặn...

23

III. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

media

24

Multiple Choice

Phát biểu nào đúng với sự phát triển công nghiệp của DHNTB hiện nay?

1

Chủ yếu phát triển các ngành công nghệ cao

2

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào

3

Hình thành chuỗi các trung tâm ven biển

4

Cơ sở năng lượng đã đáp ứng đủ nhu cầu

25

Multiple Choice

Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang vùng DHTNB, vùng TN, hãy cho biết hai trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng DHNTB là

1

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

2

Quảng Ngãi, Quy Nhơn

3

Quy Nhơn, Nha Trang

4

Nha Trang, Đà Nẵng.

26

Multiple Choice

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở DHNTB là

1

giáp Đông Nam Bộ, có các loại khoáng sản.

2

thu hút được nhiều đầu tư, có các cảng biển

3

có trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp

4

cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều nguyên liệu.

27

Multiple Choice

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở DHNTB là

1

đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ

2

đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế

3

đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư

4

nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông

28

media

III. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1. Đặc điểm

Đã hình thành một chuỗi các TTCN ven biển (kể tên, quy

mô, cơ cấu ngành)

Các ngành CN chủ yếu: cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy

sản và SX hàng tiêu dùng.

Đang thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

2. Hạn chế: Hạn chế về nhiên liệu và năng lượng.

3. Hướng giải quyết năng lượng:

Sử dụng mạng lưới điện quốc gia qua đường dây 500 KV.

Xây dựng các nhà máy thủy điện quy mô trung bình và

tương đối lớn (kể tên)

4. Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển CN: đảm bảo
năng lượng + thu hút đầu tư.

29

media

IV. CƠ SỞ HẠ TẦNG

Việc phát triển CSHT GTVT tạo ra thế mở cửa và sự phân công lao động mới.

Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam:

+ Tăng vai trò trung chuyển B_N của vùng.
+ Đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh với Đà Nẵng và TP HCM..

Khôi phục và hiện đại các sân bay: Đà Nẵng. Chu Lai, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Cam Ranh

phục vụ giao lưu trong và ngoài nước.

Phát triển các tuyến đường ngang (.......) nối với các cảng biển có vai trò:

+ Mở rộng quan hệ với Tây Nguyên, nam Lào và đông bắc Thái Lan.

+ Mở rộng vùng hậu phương các cảng.

30

Multiple Choice

Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở DHNTB là

1

góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành

2

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

3

tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển

4

tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp

31

Multiple Choice

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển giao thông đường bộ ở DHNTB là

1

gắn với khu công nghiệp, phục vụ xuất khẩu

2

tạo cơ sở phân bố dân cư, hình thành đô thị

3

nâng cao năng lực vận tải, phát triển kinh tế

4

nối liền với các nước, đẩy mạnh giao thương

32

Multiple Choice

Mục đích chủ yếu của việc phát triển các sân bay ở DHNTB là

1

tăng năng lực vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu

2

tạo thế mở cửa cho vùng, phát triển kinh tế

3

mở lối ra biển cho các nước, tăng giao lưu

4

gắn với khu kinh tế, cơ sở hình thành đô thị.

media

Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế - xã

hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 32

SLIDE