

Bài học không có tiêu đề
Presentation
•
Mathematics
•
Professional Development
•
Practice Problem
•
Hard
11A4-20-leminhluan 11A4-20-leminhluan
FREE Resource
6 Slides • 0 Questions
1
TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD - GDQP
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II - MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
C. miền Bắc được giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Câu 2. Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm.
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ - Diệm.
Câu 3. Ngày 17/1/1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?
A. Chống bình định. B. Phá ấp chiến lược.
C. Đồng khởi.
D. Trừ gian diệt ác.
Câu 4. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai
trò như thế nào?
A. Quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. Đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Câu 5. Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1 - 1959) là gì?
A. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước bên ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
C. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
D. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Câu 6. Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
Câu 7. Vì sao nói, Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường
lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc,
dân chủ nhân dân ở miền Nam.
D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Câu 8. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân
dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
C. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
D. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Câu 9. Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng.
Câu 10. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là
2
A. chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. B. đánh dấu bước phát triển của cách mạng cả nước.
C. mở đầu phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.
D. đánh dấu sự thất bại của Mĩ - Diệm ở miền Nam.
Câu 11. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò
như thế nào?
A. quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.
B. quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Câu 12. Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
A. quân đội Sài Gòn.
B. quân Mĩ và quân đồng minh.
C. quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ. D. quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
Câu 13. Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
C. dùng người Việt đánh người Việt.
D. để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
Câu 14. Công cụ chiến lược của đế quốc Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
giai đoạn 1961 – 1965 là
A. quân đội và chính quyền Sài Gòn.
B. cố vấn Mĩ.
C. quân đội viễn chinh Mĩ.
D. quân các nước đồng minh của Mĩ.
Câu 15. Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc
biệt” của Mĩ?
A. Ấp Bắc. B. Vạn Tường.
C. Ba Gia.
D. Đồng Xoài.
Câu 16. Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chính quyền Mĩ - Diệm tập trung nhiều nhất vào việc
A. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
B. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
C. mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.
D. xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.
Câu 17. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa, năm 1964) có ý nghĩa như thế nào?
A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B. Bước đầu làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
D. Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.
Câu 18. Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ
A. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
B. xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
C. địa bàn giải phóng được mở rộng.
D. phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
Câu 19. Điểm khác biệt về quy mô giữa “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” của Mĩ là
A. chỉ diễn ra ở miền Nam.
B. diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc.
C. diễn ra trên toàn Đông Dương.
D. chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.
Câu 20. Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong đông - xuân (1964 – 1965) là:
A. Thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
B. Thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
C. Thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực
dân mới của Mỹ.
D. Thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.
Câu 21. Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “Chiến tranh cục
bộ “là
A. quân đội Sài Gòn là chủ lực.
B. cố vấn Mĩ là chủ lực.
C. quân Mĩ là chủ lực.
D. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ là chủ lực.
Câu 22. Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Bình Giã.
D. Đồng Xoài.
3
Câu 23. Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?
A. Bình Giã.
B. Núi Thành.
C. Vạn Tường.
D. Đồng Xoài.
Câu 24. Sau thắng lợi nào của ta, Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 25. Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam?
A. Núi Thành (Quảng Nam).
B. Vạn Tường 18/8/1965.
C. Cuộc tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
D. Thắng lợi trong hai mùa khô.
Câu 26. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ( 1954 - 1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố
“Phi Mĩ hóa“ chiến tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?
A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C. Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968). D. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Câu 27. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
A. Thất bại trong trận đường 9 – Nam Lào.
B. Cuộc tiến công chiến lược 1972 vào Quảng Trị.
C. Thất bại trong cuộc hành quân xâm lược Campuchia. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Câu 28. Sự kiện nào đã “đánh cho Mĩ cút”?
A. Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975.
D. Hiệp định Pari (1973).
Câu 29. Kết quả nào dưới đây không phải là của trận “Điện Biên Phủ trên không”?
A. Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.
B. Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.
D. Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam.
Câu 30. Mục đích chủ yếu nào của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm?
A. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế vào miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
D. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
Câu 31. Chiến thắng nào của quân dân ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Bình Giã.
D. Đồng Xoài.
Câu 32. Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là:
A. miền Nam B. cả nước.
C. miền Bắc D. toàn Đông Dương.
Câu 33. Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
A. Bình Giã.
B. Núi Thành.
C. Vạn Tường.
D. Đồng Xoài.
Câu 34. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
D. Buộc Mĩ ký hiệp định Pari.
Câu 35. Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
B. Sử dụng quân đội Mĩ, quân đồng minh và đánh phá miền Bắc.
C. Huy động lực lượng lớn quân đồng minh của Mĩ tham gia.
D. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Câu 36. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm
mưu của
A. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
C. chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
Câu 37. Mục đích chủ yếu nào của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm?
A. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
4
D. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
Câu 38. Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc
kháng chiến của ta?
A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.
C. Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.
D. Thành lập khối SEATO.
Câu 39. “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?
A. Quân đội Mĩ.
B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội các nước đồng minh Mĩ.
D. Quân đội các nước Đông Dương.
Câu 40. “Việt Nam hóa chiến tranh” nằm trong chiến lược nào của Mĩ?
A. Chiến lược toàn cầu.
B. Chiến lược phản ứng linh hoạt.
C. Chiến lược cam kết và mở rộng.
D. Chiến lược ngăn đe thực tế.
Câu 41. Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa
chiến tranh” là gì?
A. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
B. Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.
C. Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.
D. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Câu 42. Việc quyết định tương lai chính trị ở miền Nam Việt Nam trong nội dung của Hiệp định Pari có gì khác
so với Hiệp định Giơnevơ?
A. Không có sự can thiệp của nước ngoài.
B. Dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế.
C. Dưới sự giám sát của Tổng thư kí Liên hợp quốc. D. Dưới sự giám sát của Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.
Câu 43. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là:
A. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
B. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.
D. phá hoại miền bắc.
Câu 44. Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là:
A. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
B. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.
Câu 45. Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là:
A. mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
B. tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
C. đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Câu 46. Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nhận định kẻ thù của cách
mạng miền Nam là:
A. chính quyền Sài Gòn.
B. Mĩ và đồng minh của Mĩ.
C. đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Câu 47. Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của
cách mạng miền Nam là:
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
C. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
D. thực hiện triệt để “người cày có ruộng”.
Câu 48. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn lần lượt là:
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Câu 49. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là
A. Cà Mau.
B. Rạch Giá.
C. Châu Đốc.
D. Bạc Liêu.
Câu 50 Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam
kể từ đầu năm 1973 là
A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
D. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Câu 51. Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
A. giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
5
B. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
C. giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
D. giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
Câu 52. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
A. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
B. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 53. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
Câu 54. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn?
A. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
B. Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
C. Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
D. Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
Câu 55. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
C. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
D. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Câu 56. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?
A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 57. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân năm 1975 vì ?
A. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
B. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Câu 58. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?
A. Quân Mỹ bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
Câu 59. Cho các sự kiện sau:
1. Chiến dịch Tây Nguyên.
2. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.
3. Chiến thắng Phước Long.
4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian :
A. 2, 3, 1, 4.
B. 2, 1, 3, 4.
C. 1, 2, 3, 4.
D. 3, 2, 1, 4.
Câu 60. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Câu 61. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30/4/1975 là:
A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 62. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
6
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Vì sao nói phong trào “Đồng khởi” đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển
từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Câu 2. Phân tích ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Câu 3. Từ kiến thức đã học về hậu phương miền Bắc trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 –
1975), hãy cho biết ý kiến của em về nhận định: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai
trò quyết định nhất đến thắng lợi của cách mạng cả nước.
Câu 4. Nhận xét vai trò của hậu phương lớn miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
(1954 - 1975) của nhân dân ta.
Câu 5. Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
(1954 - 1975) của nhân dân ta.
Câu 6. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng trong kháng chiến chống Mĩ được thể hiện như thế nào?
TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD - GDQP
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II - MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
C. miền Bắc được giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Câu 2. Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm.
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ - Diệm.
Câu 3. Ngày 17/1/1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?
A. Chống bình định. B. Phá ấp chiến lược.
C. Đồng khởi.
D. Trừ gian diệt ác.
Câu 4. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai
trò như thế nào?
A. Quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. Đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Câu 5. Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1 - 1959) là gì?
A. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước bên ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
C. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
D. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Câu 6. Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
Câu 7. Vì sao nói, Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường
lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc,
dân chủ nhân dân ở miền Nam.
D. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Câu 8. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân
dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
C. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
D. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Câu 9. Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng.
Câu 10. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 6
SLIDE
Similar Resources on Wayground
6 questions
CÂU HỎI MINIGAME - QUIZIZZ - 3
Lesson
•
University
6 questions
Trò chơi "rung chuông vàng" về vòng đời phát triển của bướm
Lesson
•
KG
8 questions
BTKĐ CĐ tổ 7E
Lesson
•
KG - University
4 questions
Bài 9: AN TOÀN VỀ ĐIỆN KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH
Lesson
•
Professional Development
8 questions
MINIGAME Q&A
Lesson
•
KG
8 questions
MINIGAME GEC
Lesson
•
KG
8 questions
Bài thơ: Hoa kết trái
Lesson
•
KG
8 questions
ADVERBS AND MORE PRACTICE
Lesson
•
KG
Popular Resources on Wayground
15 questions
Fractions on a Number Line
Quiz
•
3rd Grade
10 questions
Probability Practice
Quiz
•
4th Grade
15 questions
Probability on Number LIne
Quiz
•
4th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
25 questions
Multiplication Facts
Quiz
•
5th Grade
22 questions
fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Appropriate Chromebook Usage
Lesson
•
7th Grade
10 questions
Greek Bases tele and phon
Quiz
•
6th - 8th Grade