

Bài học không có tiêu đề
Presentation
•
Chemistry
•
10th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Thanh Miện Nguyễn
Used 1+ times
FREE Resource
25 Slides • 1 Question
1
144
- GV nêu câu hỏi: Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu gì? Cho biết các
phần chính của bê tông cốt thép.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu composite.
+ Gồm 2 phần chính: vật liệu cốt (thép) và vật liệu nền (bê tông
tươi).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến
thức đã học trong chương 4 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay
Bài 14 – Ôn tập chương 4.
Hoạt động 2: HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
a) Mục tiêu
- Tóm tắt được các nội dung cơ bản của Chương 4.
- Thông qua tóm tắt kiến thức đã học, phát triển được các năng lực chung
và năng lực đặc thù.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: HS làm
việc nhóm khái quát nội dung theo
1. Đại cương về polimer
2
145
từng bài học, vẽ sơ đồ tư duy nhằm
khái quát các nội dung trên.
Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- HS khái quát nội dung theo từng
bài học.
- HS vẽ sơ đồ tư duy nhằm khái
quát các nội dung trên.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS treo các sơ đồ lên bảng, GV
yêu cầu đại diện một số nhóm
thuyết trình nội dung của nhóm
mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét,
góp ý.
- GV đưa ra thang điểm chấm để
các nhóm tự đánh giá, sau đó thu
Phiếu học tập của HS.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả
lời.
- GV giúp HS hoàn thiện các tóm
tắt nội dung bài học.
2. Vật liệu polimer
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu
- Giải được các bài tập ôn tập để củng cố kiến thức.
- Thông qua củng cố kiến thức, giải bài tập phát triển được năng lực
chung và năng lực hoá học.
3
146
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
các yêu cầu trong Phiếu học
tập, thảo luận nhóm và hoàn
thành các bài tập:
1. Trong các chất hữu cơ: 2-
methylpropene, toluene, buta-
1,3-diene, methyl acrylate,
ethanol, glycine. Những chất
nào có khả năng tham gia
phản ứng trùng hợp? Hãy viết
các phương trình phản ứng
xảy ra và gọi tên các polymer
tạo thành?
2. Viết các phương trình phản
ứng của tơ capron, nylon-6,6
với dung dịch NaOH.
3. Hãy tìm hiểu các chất dẻo
được tái chế nhiều nhất hiện
nay.
4. Phân tử của các loại cao su
có đặc điểm gì giống nhau?
Từ đó nêu tính chất hoá học
của chung của chúng?
5. Từ CaC2, các chất vô cơ và
điều kiện có đủ hãy đề xuất
1. Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng
hợp bao gồm: 2-methylpropene, buta1,3-diene,
methyl acrylate. Phương trình phản ứng trùng hợp
của các chất này như sau:
2. Các phương trình phản ứng:
3. Các loại chất dẻo thường được tái chế bao
gồm:
− PET là loại nhựa phổ biến nhất dùng cho đồ
uống đóng chai sử dụng một lần vì chúng khá rẻ
tiền, nhẹ và dễ tái chế. Tỉ lệ tái chế loại nhựa này
tương đối khoảng 20%.
− Nhựa PE tỉ trọng cao được tái chế khá nhiều,
khoảng 70% các chai nhựa dẻo đựng mĩ phẩm
như chai dầu gội, sữa rửa mặt, dầu xả, … đều làm
từ HDPE tái chế.
− PP có điểm nóng chảy cao, vì vậy vật liệu này
thường được chọn cho các thùng chứa chất lỏng
4
147
quy trình và các phản ứng
điều chế PVC, PE?
- Kết quả câu trả lời của HS
được trình bày trong Phiếu
học tập. Qua đó củng cố kiến
thức về các bài học.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm,
đưa ra câu trả lời theo mẫu
trong Phiếu học tập.
- GV theo dõi và động
viên HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả và thảo luận
-GV mời đại diện một số
nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra thang điểm chấm
để các nhóm tự đánh giá, sau
đó thu Phiếu học tập của HS.
Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá Phiếu học tập
của một số nhóm đại diện.
- GV nhận xét chung và rút ra
kết luận.
nóng. Ngoài ra, còn có thể tìm thấy các sản phẩm
làm từ chúng như đèn tín hiệu, dây cáp ắc quy,
chổi quét nhựa, hộp xốp đựng thức ăn nhanh,
hộp đựng thức ăn mang đi, thùng nhựa, đũa
nhựa, pallet, khay nhựa, ...
− Nhựa PVC rất bền và tốt, vì vậy chúng thường
được sử dụng cho đường ống, vách ngoài và các
ứng dụng tương tự. Đây cũng là loại chất dẻo
được tái chế khá nhiều.
4. Các loại cao su có trong phân tử còn chứa liên
kết đôi nên tính chất hoá học của chúng khá giống
alkene, có khả năng tham gia phản ứng cộng phá
vỡ liên kết đôi.
5. Sơ đồ và các phản ứng điều chế các polymer
như sau:
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
5
148
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các
câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về
polymer.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham
khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Túi ni lông
Chúng ta đã biết túi nilon có một vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại, nó
rất tiện lợi được sử dụng rộng rãi từ trong gia đình, ngoài chợ, trong các siêu
thị.......
Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết:
1. Thành phần của túi nylon.
2. Tác dụng của túi nylon.
3.Tác hại của túi nylon đến môi trường và sức khỏe con người.
4. Giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của túi nylon đến môi trường.
c) Sản phẩm:
Báo cáo của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm
nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện…
Bài tập tham khảo:
Câu 1: Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine?
A. PE.
B. PVC.
C. PS.
D. PPF.
Câu 2: Trùng hợp styrene thu được polymer có kí hiệu viết tắt là
A. PE.
B. PP.
C. PVC.
D. PS.
Lời giải:
Trùng hợp styrene thu được polymer có tên là polystyrene, kí hiệu là PS.
Câu 3: PE là một polymer thông dụng, dùng làm chất dẻo (chất dẻo chứa PE
chiếm gần 1/3 tổng lượng chất dẻo được sản xuất hàng năm). Trong đời sống, PE
được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hóa mĩ
phẩm,... PE được điều chế từ monomer nào sau đây?
6
149
A. Ethylene.
B. Propylene.
C. Styrene.
D. Vinyl chloride.
Lời giải:
PE là viết tắt của polyethylene, PE được điều chế từ ethylene.
Câu 4: Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế polymer từ các
monomer sau:
a) CH2=CH-CH3;
b)
H2N-[CH2]5-
COOH;
c) HOOC-[CH2]4-COOH và H2N-[CH2]6- NH2.
Lời giải:
Câu 5: Cao su buna-S được sử dụng phổ biến làm lắp xe, băng tải,... Cao su
buna-S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
A. CH2=CH2 và C6H5-CH=CH2.
B. CH2=CH–CH=CH2 và lưu huỳnh.
C. CH2=CH–CH2-CH3 và C6H5–CH=CH2.
D. CH2=CH–CH=CH2 và C6H5–CH=CH2.
Lời giải:
Cao su buna-S được tổng hợp từ CH2=CH–CH=CH2 và C6H5–CH=CH2.
→ Chọn D.
Câu 6: Keo siêu dính 502 là một loại loại keo được dùng phổ biến trong đời sống
để kết dính các bề mặt vật liệu như gỗ, nhựa, da,... Thành phần của keo 502 có
chứa methyl cyanoacrylate (CH2=C(CN)COOCH3). Sau khi dán, hơi ẩm trong
7
150
không khí giúp cho phản ứng trùng hợp methyl cyanoacrylate xảy ra, tạo thành
polymer dạng màng mỏng kết dính các vật liệu lại với nhau. Viết phương trình
hoá học của phản ứng trùng hợp xảy ra trong quá trình dán keo 502..
Phương trình hoá học:
Câu 7: Viết PTHH của các phản ứng sau:
a)Thuỷ phân hoàn toàn poly(methyl methacrylate) trong môi trường
base.
b)Thuỷ phân hoàn toàn nylon-6,6 trong môi trường acid.
Giải:
a) Thuỷ phân hoàn toàn poly(methyl methacrylate) trong môi trường base.
b) Thuỷ phân hoàn toàn nylon-6,6 trong môi trường acid
Câu 8. Viết công thức cấu tạo và gọi tên polymer được tổng hợp từ monomer
sau:
a) propylene;
b) methyl methacrylate.
Giải:
a)propylene
b) methyl methacrylate.
8
151
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ...............................................................
1. Trong các chất hữu cơ: 2-methylpropene, toluene, buta-1,3-diene, methyl acrylate, ethanol, glycine. Nh
Trả lời:
..........................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................
2. Viết các phương trình phản ứng của tơ capron, nylon-6,6 với dung dịch NaOH.
Trả lời:
..........................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Hãy tìm hiểu các chất dẻo được tái chế nhiều nhất hiện nay.
Trả lời:
..........................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Phân tử của các loại cao su có đặc điểm gì giống nhau? Từ đó nêu tính chất hoá h
Trả lời:
..........................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Điểm
9
152
5. Từ CaC2, các chất vô cơ và điều kiện có đủ hãy đề xuất quy trình và các phản
Trả lời:
..........................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. Đánh giá năng lực làm việc nhóm
a)Phiếu đánh giá năng lực hợp tác nhóm của HS qua bảng sau:
Họ tên HS: ………………………………
STT Tiêu chí
Điểm tối
đa
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao 10
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao
10
3
Chủ động trao đổi với các thành viên trong
nhóm
10
4
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác
10
5
Chủ động chia sẽ thông tin và học hỏi các
thành viên khác
10
6
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm
10
b)Phiếu đánh giá năng lực hợp tác trong làm việc nhóm với 4 mức độ mô tả
định tính:
STT Tiêu chí
Các mức độ
(4)
(3)
(2)
(1)
1
Nhận nhiệm vụ Chủ động
xung phong
nhận nhiệm vụ
Không xung phong
nhưng vui vẻ nhận
nhiệm vụ khi
Miễn cưỡng
khi nhận
nhiệm vụ
Từ chối
nhận
nhiệm vụ
10
153
được giao
được giao
2
Tham gia xây
dựng kế hoạch
hoạt động của
nhóm
Hăng hái bày
tỏ ý kiến, tham
gia xây dựng
kế hoạch hoạt
động của
nhóm
Tham gia ý kiến
xây dựng kế hoạch
hoạt động nhóm
song đôi lúc chưa
chủ động
Còn ít tham
gia ý kiến xây
dựng kế
hoạch hoạt
động nhóm
Không
tham gia ý
kiến xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
nhóm
3
Thực hiện
nhiệm vụ và
hỗ trợ, giúp đỡ
các thành viên
khác
Cố gắng hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân, chủ động
hỗ trợ các bạn
khác trong
nhóm
Cố gắng hoàn
thành nhiệm vụ
của bản thân, chưa
chủ động hỗ trợ
các bạn
khác
Cố gắng hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân nhưng
chưa hỗ trợ
các bạn khác
Không cố
gắng hoàn
thành
nhiệm vụ
của bản
thân,
không hỗ
trợ những
bạn khác
4
Tôn trọng
quyết định
chung
Luôn tôn
trọng quyết
định chung
của cả nhóm
Đôi khi chưa tôn
trọng quyết định
chung của cả nhóm
Nhiều khi
chưa tôn
trọng quyết
định chung
của cả nhóm
Không
tôn trọng
quyết
định
chung của
cả nhóm
11
154
5
Kết quả làm
việc
Có sản phẩm
tốt theo yêu
cầu đề ra và
đảm bảo đúng
thời
gian
Có sản phẩm tốt
nhưng chưa đảm
bảo thời gian
Có sản phẩm
tương đối tốt
theo yêu cầu
đề ra nhưng
chưa đảm
bảo
thời gian
Sản phẩm
không đạt
yêu cầu
6
Trách nhiệm
với kết quả
làm việc
chung
Tự giác chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung
Chịu trách nhiệm
về sản phẩm
chung khi được
yêu cầu
Chưa sẵn sàng
chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung
Không
chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung
2.Đánh giá cá nhân
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng thuyết trình sản phẩm học tập
của HS:
STT Tiêu chí
Có
Không
1
Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng
2
Tốc độ thuyết trình vừa phải, ngưng ngắt câu đúng lúc,
đúng chỗ
3
Âm lượng vừa phải
4
Diễn đạt dễ hiểu, súc tích
5
Bài thuyết trình theo kết cấu logic chặt chẽ
6
Trực quan hoá bài thuyết trình (sử dụng hình ảnh, biểu
đồ, video clip, ...)
7
Tương tác với người nghe trong khi trình thuyết trình
8
Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp
12
159
GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần)
Báo cáo, thảo luận:
GV mời đại diện của 1 cặp đôi trình
bày, các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung bài của bạn.
HS: Đại diện 1 cặp đôi trình bày, các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, bổ sung cho câu trả lời
của HS, chốt các kiến thức về cặp oxi
hóa – khử.
GV chú ý cặp oxi hóa – khử:
+ Dạng oxi hóa và dạng khử có thể
tồn tại ở dạng ion đơn nguyên tử, ion
đa nguyên tử hoặc phân tử, ví dụ:
Fe3+/Fe2+,
[Ag(NH3)2]+/Ag,
AgCl/Ag,...
+ Các nguyên tố phi kim cũng có các
cặp oxi hóa – khử, ví dụ: 2H+/H2,
Cl2/2Cl-,...
Dạng khử Dạng oxi hóa
Cu2+ + 2e Cu
Dạng oxi hóa Dạng khử
3) Quá trình khử ion Zn2+:
Zn2+ + 2e Zn
Dạng oxi hóa Dạng khử
Quá trình oxi hóa nguyên tử Cu:
Cu Cu2+ + 2e
Dạng khử Dạng oxi hóa
4) Zn2+/Zn và Cu2+/Cu
Nhiệm vụ 2:
Quá trình
Kí hiệu
Dạng OXH/dạng
khử
Na+ + 1e Na
Dạng OXH Dạng
khử
Na+/Na
Mg2++2e Mg
Dạng OXH Dạng
khử
Mg2+/Mg
Al3++3e Al
Dạng OXH Dạng
khử
Al3+/Al
Fe2++2e Fe
Dạng OXH Dạng
khử
Fe2+/Fe
Fe3++1e Fe2+
Dạng OXH Dạng
khử
Fe3+/Fe2+
Như vậy nguyên tử kim loại có thể nhường
electron để tạo thành ion kim loại và ngược
lại ion kim loại có thể nhận thêm electron để
trở thành nguyên tử kim loại.
Nhiệm vụ 3:
13
160
- Dạng oxi hóa và dạng khử tương ứng của
cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi
hóa – khử của kim loại đó.
- Tổng quát: Mn+/M
Trong đó: Mn+ là dạng oxi hóa, M là dạng
khử của kim loại M.
Chúng có mối quan hệ:
Mn+ + n(e) M
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1. TÌM HIỂU VỀ CẶP OXI HÓA – KHỬ
Nhiệm vụ 1: Thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào một ống nghiệm sạch 3 mL dung dịch CuSO4 1M;
- Thả một thanh zinc vào ống nghiệm trên;
Hãy cho biết hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu:
1) Viết phương trình hóa học dạng ion rút gọn của phản ứng oxi hóa – khử xảy ra
trong thí nghiệm?
2) Viết các quá trình oxi hóa nguyên tử Zn và quá trình khử ion Cu2+ xảy ra trong
thí nghiệm trên, chỉ rõ dạng oxi hóa và dạng khử trong mỗi quá trình?
3) Viết quá trình khử ion Zn2+ và quá trình oxi hóa nguyên tử Cu (nếu có), chỉ rõ
dạng oxi hóa và dạng khử trong mỗi quá trình?
4) Biểu diễn dạng oxi hóa và dạng khử của mỗi nguyên tố trên theo mẫu sau: Dạng
oxi hóa/Dạng khử?
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bảng sau:
Quá trình
Kí hiệu Dạng oxi hóa/dạng khử
Na+ + ...e Na
........................ .........................
Mg2+ + 2e ........
........................ .........................
...... + 3e Al
........................ .........................
...... + 2e Fe
........................ .........................
Fe3+ + 1e .....
14
161
........................ .........................
Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa dạng oxi hóa và dạng khử của một kim
loại?
Nhiệm vụ 3: Từ kết quả của nhiệm vụ 1 và 2, em hãy cho biết thế nào là cặp oxi
hóa – khử của kim loại, đưa ra cách biểu diễn tổng quát và biểu diễn mối quan hệ
giữa chúng?
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về điện cực và thế điện cực chuẩn
Mục tiêu:
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các
dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hóa
giữa các cặp oxi hóa – khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai
cặp oxi hóa – khử; Tính được sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi
hóa – khử.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
GV phát PHT số 2 cho HS, yêu cầu
HS chuẩn bị trước ở nhà, sau đó lên
lớp sẽ hoạt động nhóm hoàn thành
các nhiệm vụ trong PHT số 2 thành
sản phẩm chung của nhóm. Sau đó
mỗi nhóm sẽ chịu trách nhiệm trình
bày 01 nội dung nhỏ trước cả lớp theo
phân công:
- Nhóm 1: nhiệm vụ 1;
- Nhóm 2: nhiệm vụ 2;
- Nhóm 3: nhiệm vụ 3;
- Nhóm 4: nhiệm vụ 4;
Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân chuẩn bị trước
nội dung của PHT số 2 trước ở nhà,
sau đó hoạt động nhóm trên lớp thực
hiện các yêu cầu GV đưa ra.
GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá
trình HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Nhiệm vụ 1:
1) – Với điện cực kẽm: thanh Zn→dd muối
Zn2+;
- Với điện cực đồng: thanh Cu→dd muối
Cu2+;
=> Điện cực bất kì: thanh kim loại M→dd
muối Mn+;
2) Tại ranh giới giữa kim loại và dung dịch
chất điện li của mỗi điện cực tồn tại cân
bằng:
Mn+ + ne M
Ví dụ: Zn2++2e Zn; Cu2++2e Cu
3) Điều kiện hình thành điện cực ở điều kiện
chuẩn:
n+M (M)
C
=1M, to=25oC (298 K).
Ví dụ:
- Điện cực kẽm ở điều kiện chuẩn:
2+M (Zn)
C
=
1M, to=25oC (298 K);
Điện cực đồng ở điều kiện chuẩn:
2+M (Cu)
C
=
1M, to=25oC (298 K);
Nhiệm vụ 2:
15
Discover new features in Lessons!
Finish all phases of “I-do ; We-do ; You-do” with Quizizz




You can also create lessons directly on Google Slides using “Quizizz Extension”.
Read more about it here
16
155
Ngày soạn : 21/11/2024
Tuần 13- tiết 25,26,27,28,29
BÀI 15. THẾ ĐIỆN CỰC VÀ NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC
Thời gian thực hiện 5 tiết
I – Mục tiêu
1. Kiến thức
- Mô tả được cặp oxi hóa – khử của kim loại.
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa
các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hóa
giữa các cặp oxi hóa – khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai
cặp oxi hóa – khử; Tính được sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi
hóa – khử.
- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính
của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;...
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
a) Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, các nguồn
thông tin đáng tin cậy khác để tìm hiểu các nội dung về thế điện cực và nguồn
điện hóa học.
b) Năng lực giao tiếp và hợp tác: phối hợp với các thành viên trong nhóm, trong
lớp trong các hoạt động chung (hoạt động nhóm) để tìm hiểu các nội dung của
bài học.
c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được khả năng phản ứng
giữa các cặp oxi hóa – khử, sự xuất hiện dòng điện trong pin điện hóa.
2.2 Năng lực hóa học
a) Nhận thức hóa học:
- Mô tả được cặp oxi hóa – khử của kim loại.
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa
các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hóa
giữa các cặp oxi hóa – khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai
cặp oxi hóa – khử; Tính được sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi
hóa – khử.
- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính
của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;...
17
Match
Tìm các cặp tương ứng sau
thanh
oxihoa
acid
base
ph
miện
khử
chất
kiềm
mức
miện
khử
chất
kiềm
mức
18
142
Ngày soạn : 21/11/2024
Tuần 13- tiết 24
BÀI 14. ÔN TẬP CHƯƠNG 4
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức về polymer.
- Hiểu và VDKT về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực luyện tập các kiến thức đã học của
chương.
-Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để thảo luận, diễn đạt
về đặc điểm, tính chất, điều chế cũng như một số ứng dụng của polymer và vật
liệu polymer như chất dẻo, vật liệu composite, tơ, cao su, keo dán tổng hợp; hoạt
động nhóm và cặp đôi hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; tham gia tích cực hoạt
động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học và trong cuộc sống.
b. Năng lực hoá học
-Nhận thức hoá học: Nắm vững về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, danh
pháp của polymer; trình bày và giải thích được tính chất vật lí, hoá học của các
hợp chất polymer.
-Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm hiểu những ứng
dụng trong thực tiễn liên quan đến polymer và vật liệu polymer.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ những hiểu biết về các loại hợp
chất, vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn.
2. Phẩm chất
19
156
b) Tìm hiể tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động:
thảo luận, quan sát thí nghiệm để mô tả được cặp oxi hóa – khử, điện cực; cách
tìm ra thế điện cực chuẩn, khái niệm và ý nghĩa của thế điện cực chuẩn; cấu tạo,
nguyên lí hoạt động của pin điện hóa.
c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: nguyên lí hoạt động
của một số loại pin thường gặp, chế tạo được pin đơn giản và đo được sức điện
động của pin đó.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự giác tìm hiểu các thông tin trong SGK, các nguồn thông tin đáng
tin cậy khác về các nội dung liên quan đến thế điện cực và nguồn điện hóa học.
- Học sinh có trách nhiệm trong quá trình hoạt động nhóm và hoàn thành các
nhiệm vụ được giao; nâng cao trách nhiệm bản thân trong việc bảo vệ môi trường.
- Trung thực với các kết quả mình làm được trong các hoạt động học tập.
- Sẵn sàng học hỏi, tiếp thu các ý kiến đóng góp cho bản thân và luôn sẵn lòng
giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong quá trình học tập.
II – Thiết bị dạy học và học liệu
- Hệ thống phiếu học tập (số 1, 2, 3);
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, volt kế, dây dẫn, cốc
thủy tinh, ống thủy tinh chữ U;
- Hóa chất: thanh Zn, thanh Cu, dung dịch CuSO4, dung dịch ZnSO4;
III – Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
Khơi gợi, tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới cho HS.
b) Nội dung
Trò chơi Mảnh ghép:
Luật chơi: HS sẽ lựa chọn 1 trong 4 mảnh ghép và trả lời câu hỏi ứng với mảnh
ghép đó. Mỗi mảnh ghép sẽ là một nội dung liên quan đến chủ đề của bài. Sau
khi trả lời xong 4 mảnh ghép, HS sẽ tìm ra chủ đề mà bài muốn đề cập.
- Mảnh ghép 1:
20
143
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của
bản thân.
- Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí, hiệu quả các sản phẩm tự nhiên
và hoá học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
+ Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến
thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
+ Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
+ Tài liệu: SGK Hóa học 12.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt đông 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 4.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về bê tông cốt thép.
21
157
- Mảnh ghép 2:
- Mảnh ghép 3:
- Mảnh ghép 4:
Bức tranh chủ đề:
22
158
c) Sản phẩm
Các từ khóa của mỗi mảnh ghép:
- Mảnh ghép 1: Điện cực;
- Mảnh ghép 2: Kim loại;
- Mảnh ghép 3: Dòng điện;
- Mảnh ghép 4: Oxi hóa – khử;
- Bức tranh chủ đề: Pin tạo từ củ, quả.
d) Tổ chức thực hiện
- GV: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi Mảnh ghép;
- HS: dựa vào các hình ảnh gợi ý để mở các mảnh ghép tương ứng, từ đó mở được
toàn bộ bức tranh trung tâm.
- Sau khi HS đã mở được bức tranh trung tâm, GV sẽ yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Tại sao bóng đèn có thể sáng được?
Đối với nội dung này HS có thể trả lời được hoặc không. GV căn cứ vào câu trả lời
của HS để dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cặp oxi hóa – khử
Mục tiêu:
- Mô tả được cặp oxi hóa – khử của kim loại.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
GV phát PHT số 1 cho HS, yêu cầu
HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành
nội dung của PHT số 1.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành
nội dung của PHT số 1.
Nhiệm vụ 1:
1) Xuất hiện một lớp Cu màu đỏ bám vào
phần thanh Zn ngập trong dung dịch, dung
dịch CuSO4 nhạt màu (có thể mất hẳn).
PTHH: Zn + Cu2+Zn2+ + Cu
2) Quá trình oxi hóa nguyên tử Zn:
Zn Zn2+ + 2e
23
166
Báo cáo, thảo luận:
GV mời đại diện 2 nhóm trình bày (1
nhóm trình bày nhiệm vụ 1, 1 nhóm
trình bày nhiệm vụ 2), các nhóm khác
sẽ lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, bổ sung (nếu có) và
chốt các kiến thức liên quan đến pin
điện hóa.
GV liên hệ lại vấn đề đặt ra ở hoạt
động khởi động để cùng HS giải thích
hiện tượng bóng đèn sáng.
Ở thí nghiệm 2, quá trình oxi hóa xảy ra trên
bề mặt thanh Zn còn quá trình khử xảy ra
trên bề mặt thanh Cu.
3) Các electron được chuyển qua dây dẫn từ
điện cực kẽm sang điện cực đồng tạo thành
dòng electron chuyển dời có hướng => tạo
ra dòng điện => bóng đèn sáng.
Nhiệm vụ 2:1) Điện cực kẽm gồm một
thanh Zn nhúng vào dung dịch ZnSO4 1 M,
điện cực đồng gồm một thanh Cu nhúng vào
dung dịch CuSO4 1 M.
2) Số chỉ của vôn kế là 1,102 V, đúng bằng
hiệu giá trị thế điện cực chuẩn giữa điện cực
đồng (+0,340 V) và điện cực kẽm (–0,762
V): 1,102 V = +0,340 V – (–0,762 V)
3) Sức điện động của pin được xác định từ
thế điện cực chuẩn theo công thức:
E
E
E
o
o
o
pin
cathode
anode
4) Điện cực kẽm xảy ra quá trình oxi hoá:
Zn Zn2+ + 2e
- Điện cực đồng xảy ra quá trình khử:
Cu2+ + 2e Cu .
- Phản ứng hoá học xảy ra trong pin khi pin
hoạt động:
5) Điện cực kẽm là nguồn cung cấp electron
nên đóng vai trò là cực âm (anode), điện cực
đồng là nơi tiếp nhận electron nên đóng vai
trò là cực dương (cathode).
6) Cầu muối cho phép các ion di chuyển
qua, vừa đóng kín mạch điện, vừa duy trì
tính trung hoà điện của các dung dịch chất
điện li.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3. TÌM HIỂU VỀ PIN ĐIỆN HÓA
24
167
Nhiệm vụ 1: Phản ứng oxi hóa – khử luôn kèm theo sự chuyển electron từ chất khử
sang chất oxi hóa. Nếu các quá trình oxi hóa, quá trình khử xảy ra trên hai điện cực
và electron được truyền từ chất khử sang chất oxi hóa qua dây dẫy thì năng lượng
của phản ứng hóa học sẽ chuyển thành năng lượng điện (hình thành dòng electron
di chuyển có hướng).
Xét phản ứng oxi hóa – khử sau:
Phản ứng hóa học trên xảy ra trong hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho Zn tiếp xúc trực tiếp với ion Cu2+ bằng
cách nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 (hình 15.6). Quan
sát hiện tượng?
Hình 15.6. Nhúng thanh
Zn vào dd CuSO4
Thí nghiệm 2: Lắp hệ điện hóa gồm hai điện cực Zn2+/Zn và
Cu2+/Cu như Hình 15.7. Quan sát hiện tượng?
Hình 15.7.Hệ điện hóa
Zn2+/Zn và Cu2+/Cu
Thực hiện các yêu cầu sau:
1) Nếu hiện tượng và viết quá trình oxi hóa, quá trình khử trong mỗi thí nghiệm.
2) Trong thí nghiệm nào thì quá trình oxi hóa và quá trình khử cùng xảy ra trên bề
mặt của một thanh kim loại?
3) Tại sao trong thí nghiệm 2 bóng đèn lại sáng? Giải thích?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các thông tin trong mục II.2 (SGK-Tr.73, 74), quan sát hình
vẽ sau:
Cho hình vẽ minh họa cấu tạo của pin Galvani Zn-Cu:
25
168
1) Mô tả cấu tạo của pin Galvani ở trên, gợi ý: hai điện cực kim loại (thanh kim loại
và dung dịch chất điện li), sự kết nối giữa hai điện cực, sự kết nối giữa hai dung dịch
chất điện li.
2) Đọc số chỉ trên vôn kế và chỉ ra mối liên hệ giữa số chỉ này với hai giá trị thế điện
cực chuẩn tương ứng của mỗi điện cực.
3) Viết công thức tính sức điện động của pin điện hóa dựa vào giá trị thế điện cực
chuẩn của hai điện cực.
4) Viết quá trình xảy ra trên mỗi điện cực và phản ứng hóa học xảy ra khi pin hoạt
động.
5) Nêu vai trò của mỗi điện cực (điện cực nào là anode, cathode, cực âm, cực
dương)?
6) Nêu vai trò của cầu muối trong pin điện hóa.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số loại pin khác
Mục tiêu:
- Nêu được ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên
liệu; pin Mặt Trời;...
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị
trước ở nhà nội dung tìm hiểu về một
số loại pin khác, HS sẽ làm thành file
trình chiếu powerpoint và thuyết trình
trước lớp.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm hiểu các thông tin trong SGK,
trên mạng internet để thực hiện nhiệm
vụ GV giao.
Báo cáo, thảo luận:
File trình chiếu của HS, cần có những nội
dung cơ bản sau:
- Liệt kê được một số loại pin đang được sử
dụng phổ biến như acquy, pin nhiên liệu, pin
Mặt Trời,...
- Nêu được đặc điểm của một số loại pin:
+ Acquy: thiết bị lưu điện, phát điện; thuộc
loại pin thứ cấp, các chất phản ứng được tái
tạo trong quá trình sạc bằng dòng điện 1
chiều.
+ Pin nhiên liệu: pin điện hóa chuyển đổi
hóa năng thành điện năng qua phản ứng oxi
26
172
GV tổ chức và duy trì trật tự trò chơi, qua mỗi câu hỏi sẽ cùng HS nhắc lại các
kiến thức liên quan.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức đã học về thế điện cực và nguồn điện hóa học để lắp
ráp được một pin đơn giản với các nguyên liệu sẵn có trong gia đình (chế tạo pin
từ củ, quả).
b) Nội dung
HS Tìm hiểu các thông tin trong SGK Hóa học 12 (KNTT), tham khảo thêm các
thông tin, video trên internet để đưa ra phương án thiết kế (nguyên vật liệu, sơ đồ
lắp) và lắp ráp thành công một pin đơn giản từ các nguyên vật liệu có sẵn trong
gia đình (pin từ củ, quả ví dụ: chanh, cà chua, khoai tây), đảm bảo có thể thắp
sáng được 01 bóng đèn LED 3V trong tối thiểu 5 phút.
c) Sản phẩm
- Bản thiết kế pin từ rau củ (nguyên vật liệu, sơ đồ);
- Bảng kết quả đo sức điện động của pin (1 quả/củ; mắc nối tiếp nhiều quả/củ);
- Bộ pin Galvani thắp sáng được 01 bóng đèn LED 3V trong tối thiểu 5 phút.
d) Tổ chức thực hiện
- GV: Giao nhiệm vụ về nhà tìm hiểu cách lắp đặt pin từ củ, quả cho HS, đồng
thời yêu cầu mỗi một HS tự lắp ráp 1 pin từ củ, quả sẵn có trong gia đình.
- HS: Tìm hiểu các thông tin trong SGK, mạng internet để lắp ráp pin.
- GV: Hỗ trợ HS trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. Sau đó sẽ chấm điểm
sản phẩm của HS.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm bộ nguồn điện từ củ, quả
Tiêu chí
Điểm tối đa
Nguồn điện được chế tạo từ các loại củ, quả dễ tìm kiếm.
1
Nguồn điện có khả năng thắp sáng được đèn led có hiệu điện
thế định mức 3V.
3
Đèn có thời gian sáng tối thiểu 05 phút.
3
Sản phẩm có hình thức đẹp.
1
Chi phí làm thấp.
2
Tổng điểm:
10
144
- GV nêu câu hỏi: Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu gì? Cho biết các
phần chính của bê tông cốt thép.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu composite.
+ Gồm 2 phần chính: vật liệu cốt (thép) và vật liệu nền (bê tông
tươi).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến
thức đã học trong chương 4 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay
Bài 14 – Ôn tập chương 4.
Hoạt động 2: HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
a) Mục tiêu
- Tóm tắt được các nội dung cơ bản của Chương 4.
- Thông qua tóm tắt kiến thức đã học, phát triển được các năng lực chung
và năng lực đặc thù.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: HS làm
việc nhóm khái quát nội dung theo
1. Đại cương về polimer
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 26
SLIDE
Similar Resources on Wayground
19 questions
CNNN 10. ÔN TẬP HỌC KÌ I
Presentation
•
10th Grade
19 questions
Từ vựng
Presentation
•
10th Grade
19 questions
ôn thi hk2 10 địa
Presentation
•
10th Grade
21 questions
Oro A1 Entrance Test
Presentation
•
KG
20 questions
Chủ đề F - Bài 12
Presentation
•
10th Grade
22 questions
THẦN THOẠI - SỬ THI - TUỒNG - CHÈO
Presentation
•
10th Grade
20 questions
Tin 10 - Bài 2: Sự ưu việt của máy tính (t2)
Presentation
•
10th Grade
22 questions
Khái niệm pH. Ý nghĩa của pH.
Presentation
•
11th Grade
Popular Resources on Wayground
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Review 4
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
HSMS - Standard Response Protocol
Quiz
•
6th - 8th Grade
16 questions
1.1-1.2 Quiz Review
Quiz
•
9th - 12th Grade
12 questions
Exponent Expressions
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Adding and Subtracting Integers
Quiz
•
6th - 7th Grade
11 questions
Northeast States
Quiz
•
3rd - 4th Grade
10 questions
Characterization
Quiz
•
3rd - 7th Grade
10 questions
Common Denominators
Quiz
•
5th Grade