

Bài học không có tiêu đề
Presentation
•
History
•
10th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Hoàng Nhật
Used 1+ times
FREE Resource
9 Slides • 0 Questions
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Lịch Sử 10
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Bài 9. Thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại
- Bài 10. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc
- Bài 11. Văn minh Cham-pa, văn minh Phù Nam
- Bài 13. Một số thành tựu của văn minh Đại Việt
II. BÀI TẬP ÔN LUYỆN
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn
Lang - Âu Lạc?
A. Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước.
B. Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.
C. Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.
D. Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.
Câu 2. Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông
nghiệp lúa nước?
A. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
B. Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn
C. Hệ thống đất phù sa màu mỡ.
D. Tiếp giáp với các nền văn minh lớn
Câu 3. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
A. Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
B. Khu vực Trung bộ ngày nay.
C. Khu vực Nam bộ ngày nay.
D. Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Câu 4. Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về
A. Cổ Loa.
B. Tây Đô.
C. Đại La.
D. Phong Châu.
Câu 5. “Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
A. Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
B. Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
C. Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
D. Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Câu 6. Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ
Việt Nam ngày nay?
A. Chao-Phray-a.B. Ta-ru-ma.
C. Phù Nam.
D. Ma-lay-u
Câu 7. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
A. Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
B. Khu vực Nam bộ.
C. Đồng bằng Sông Hồng.
D. Trung bộ và Nam bộ.
Câu 8. Cư dân Văn Lang-Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?
A. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
C. Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. Hệ thống sông ngòi chằng chịt
Câu 9. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
A. văn minh Chăm-pa.
B. văn minh Phù Nam.
C. văn minh Trung Hoa.
D. văn minh Văn Lang – Âu Lạc
2
Câu 10. Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại
phong kiến Việt Nam?
A. Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
B. Ghi danh những anh hùng có công với nước.
C. Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
D. Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Câu 11. Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu
sắc của thiết chế chính trị
A. Ấn Độ
B. La Mã
C. Trung Hoa
D. Hi Lạp
Câu 12. Công trình kiến trúc nào không thuộc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
A. Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a). B. Kinh thành Huế (Việt Nam).
C. Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).
D. Chùa Vàng (Mi-an-ma).
Câu 13. Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?
A. Phật giáo
B. Đạo giáo
C. Hồi giáo
D. Thiên chúa giáo
Câu 14. Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
A. Quân chủ lập hiến.
B. Chiếm hữu nô lệ.
C. Dân chủ chủ nô.
D. Quân chủ chuyên chế.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau về đời sống vật chất của cư dân Văn
Lang – Âu Lạc, Chăm – pa và Phù Nam?
A. Nguồn lương thực chính.
B. Nhà ở.
C. Phương tiện đi lại chủ yếu.
D. Trang phục
Câu 16. Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (TK XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang
ý nghĩa nào sau đây?
A. Khuyến khích nhân tài.
B. Vinh danh hiền tài.
C. Đề cao vai trò của nhà vua.
D. Răn đe hiền tài.
Câu 17. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu
Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Luyện kim, đúc đồng.
B. Trồng trọt, chăn nuôi.
C. Thương nghiệp biển.
D. Chế tạo vũ khí
Câu 18. Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là
A. săn bắn, hái lượm.
B. nông nghiệp lúa nước.
C. thương nghiệp.
D. thủ công nghiệp.
Câu 19. Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
A. Phố Hiến.
B. Thanh Hà.
C. Thăng Long.
D. Hội An.
Câu 20. Từ TK XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân A-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á?
A. Ấn Độ giáo.
B. Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo.
D. Hồi giáo.
Câu 21. Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
A. Hình luật.
B. Hình thư.
C. Quốc triều hình luật.
D. Hoàng Việt luật lệ.
Câu 22. “Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh
tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?
A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
B. Tín ngưỡng phồn thực.
C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên.
D. Tín ngưỡng thờ thần động vật.
3
Câu 23. Tác phẩm văn học viết nào của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?
A. Kim Vân Kiều.
B. Đẻ đất, đẻ nước.
C. Ra-ma-ya-na.
D. Truyện Kiều.
Câu 24. Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào
sau đây?
A. Bế quan tỏa cảng. B. Ngụ binh ư nông. C. Độc tôn Nho giáo. D. Dựng bia tiến sĩ
Câu 25. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
A. Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
B. Trung và Nam Trung bộ.
C. Khu vực Nam bộ.
D. Cư trú rải rác trên khắp cả nước.
Câu 26. Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là
A. tể tướng.
B. Lục bộ.
C. Lạc hầu.
D. đại hành khiển.
Câu 27. Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh
A. Sông Hồng.
B. Phù Nam.
C. Sa Huỳnh.
D. Trống đồng.
Câu 28. Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì nhà nước Phù Nam?
A. Chế tạo máy.
B. Làm đồng hồ C. Thương nghiệp.
D. Chế tạo vũ khí
Câu 29. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?
A. Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.
B. Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.
C. Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.
D. Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.
Câu 30. Sự ra đời của thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Phi – lip – pin năm 1521 là biểu hiện của sự du
nhập yếu tố văn hóa nào sau đây đến từ phương Tây?
A. Tôn giáo.
B. Chữ viết.
C. Văn học.
D. Nghệ thuật.
Câu 31. Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là
A. Phát triển thương nghiệp.
B. Nông nghiệp lúa nước.
C. Săn bắn, hái lượm.
D. Trồng trọt, chăn nuôi.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?
A. Thờ Thành hoàng.
B. Thờ anh hùng dân tộc.
C. Thờ tổ nghề.
D. Thờ thần Hủy diệt.
Câu 33. Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
A. Phố Hiến.
B. Thanh Hà.
C. Thăng Long.
D. Hội An.
Câu 34. Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của
giáo dục, khoa cử đất nước?
A. Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá.
B. Ban hành Chiếu khuyến học.
C. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
D. Mở khoa thi Hương đầu tiên.
Câu 35. Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng
của mình, có tên gọi là
A. chữ Chăm cổ.
B. chữ Nôm.
C. Chữ Khơ-me cổ.
D. chữ Mã Lai cổ.
Câu 36.Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm
A. văn học nhà nước và văn học dân gian.
B. văn học viết và văn học truyền miệng.
C. văn học nhà nước và văn học tự do.
D. văn học dân gian và văn học viết.
Câu 37. Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?
A. Quân chủ chuyên chế.
B. Quân chủ lập hiến.
4
C. Dân chủ chủ nô.
D. Dân chủ cộng hòa.
Câu 38. Ba nhóm chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm
A. tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
B. tín ngưỡng phồn thực.
C. tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.
D. Phật giáo, Nho giáo.
Câu 39. Nhà nước nào sau đây là sự kế thừa và phát triển của nhà nước Văn Lang?
A. Âu Lạc.
B. Lâm Ấp.
C. Chămpa.
D. Phù Nam
Câu 40. Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
A. Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
B. Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
C. Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
D. Sản phẩm nông nghiệp nâng lên hàng đầu khu vực.
Câu 41. Công trình kiến trúc nào sau đây của văn minh Chăm-pa được công nhận là di sản văn hóa thế giới?
A. Thành Cổ Loa.
B. Thánh địa Mĩ Sơn. C. Chùa Một Cột.
D. Tháp Phổ Minh.
Câu 42. Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
A. Trống đồng Đông Sơn.
B. Tiền đồng Óc Eo.
C. Phù điêu Khương Mỹ.
D. Tượng phật Đồng Dương.
Câu 43. Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn
minh Văn Lang – Âu Lạc?
A. Sơn mài.
B. Đúc đồng.
C. Làm giấy.
D. Làm đường.
Câu 44. “Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc,
chim, rắn…”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?
A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
B. Tín ngưỡng phồn thực.
C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên.
D. Tín ngưỡng thờ thần động vật.
Câu 45. Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là
A. nông nghiệp.
B. buôn bán.
C. thủ công nghiệp.
D. chăn nuôi, trồng trọt.
Câu 46. Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có phong tục, tập quán nào sau đây?
A. ở nhà sàn.
B. nhuộm răng đen.
C. Xăm mình.
D. thờ thần Dớt.
Câu 47. Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa?
A. Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.
B. Chịu ảnh hưởng của nền văn minh Ấn Độ.
C. Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.
D. Có nền kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp phát triển.
Câu 48. Nhà nước Chăm – pa được tổ chức theo mô hình của thể chế
A. dân chủ cộng hòa.
B. dân chủ chủ nô.
C. quân chủ chuyên chế.
D. quân chủ lập hiến
Câu 49. Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.
B. Chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa.
C. Sự tan rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội.
D. Xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm.
Câu 50. Quốc gia Đông Nam Á nào chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa nhiều hơn các nước trong khu vực?
A. Việt Nam.
B. Lào.
C. Thái Lan.
D. Cam-pu-chia.
5
B. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1.Đọc đoạn tư liệu sau đây
Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống Đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn
minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước
phôi thai, không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam,
truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc- gia dân tộc.
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1, NXB GDVN, 2012, tr173)
a. Nền kinh tế chủ đạo của cư dân Việt cổ là nghề nông trồng lúa nước.
b. Cơ sở xã hội dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang -Âu Lạc là dựa trên nền tảng văn hóa xóm làng.
c. Ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có quan hệ mật thiết, lâu dài với nhau tạo nên đặc trưng
truyền thống văn hoá Việt Nam: thống nhất trong đa dạng.
d. Trống đồng Đông Sơn là bảo vật chung của các cộng đồng cư dân cổ sinh sống trên đất nước Việt
Nam
Câu 2.Lựa chọn đáp án đúng, sai cho các ý A, B, C, D trong câu hỏi dưới đây
Những đặc điểm nào dưới đây là điều kiện tự nhiên hình thành nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc?
a. Hình thành chủ yếu trên phạm vi lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
b. Hệ thống sông bồi đắp phù sa tạo ra các vùng núi đá và sa mạc.
c. Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc điểm nóng, ẩm, mưa nhiều theo mùa.
d. Vị trí chủ yếu ở các vùng biển sâu và hải đảo.
Câu 3.Đọc đoạn tư liệu sau đây
Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong
kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc và tinh thần quật khởi
của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân
tộc ta trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa...tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc
nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn
lực văn hóa, sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.
a. Văn minh Đại Việt phát triển trên cơ sở văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
b. Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng, phát triển của dân tộc Việt Nam.
c. Văn minh Đại Việt là nền văn minh lớn nhất, rực rỡ nhất của khu vực Đông Nam Á .
d. Văn minh Đại Việt phát triển xuyên suốt, không gián đoạn, tồn tại đến ngày nay.
Câu 4.Dựa vào đoạn tư liệu và kiến thức đã học hãy chọn câu trả lời đúng( Đ) hoặc sai (S):
“Vùng đất này được coi là vùng có khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, khô hạn, cồn cát
chiếm tỉ lệ cao. Trong những vùng ngăn cách bởi dải Hoành Sơn, có không gian khép kín, ba mặt là núi,
hướng đông mở ra biển,…Mối liên hệ giữa các vùng với nhau chủ yếu là giao thông đường biển, bởi đường
bộ phải vượt qua những đèo khá hiểm trở gian nan.”
(Lê Đình Phụng, đối thoại với nền văn minh cổ Chăm-pa,
NXB Khoa học Hà Nội,2015, tr104.)
a. Thánh địa Mỹ Sơn đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới
b. Cư dân Chăm-pa chủ yếu mặc Ka-ma và ở nhà trệt
c. Văn minh Chăm-pa hình thành, tồn tại và phát triển trên địa bàn các tỉnh miền Trung và một phần
cao nguyên Trường Sơn.
d. Các hoạt động khai thác lâm sản và thương mại đường biển không phát triển
6
Câu 5.Đọc đoạn tư liệu sau đây
Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong
kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc và tinh thần quật khởi
của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân
tộc ta trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa...tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc
nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn
lực văn hóa, sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.
a. Văn minh Đại Việt thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.
b. Văn minh Đại Việt chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.
c. Văn minh Đại Việt thể hiện nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.
d.Văn minh Đại Việt khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động bền bỉ của nhân dân.
Câu 6.Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Cũng như nhiều nước phương Đông, nước Chăm – pa theo thể chế quân chủ chuyên chế. Vua đứng
đầu, nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, văn hóa, tôn giáo. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn
Độ. Các quan lại thấy vua phải quỳ, vái, chỉ có vua được ở nhà có lầu cao, mặc áo gấm, đi kiệu có che lọng
trắng. Vua là người duy nhất có quyền ban cấp đất đai cho đền chùa. Giúp việc cho vua có một số quan lại
cao cấp như Tể tướng, hai đại thần, một người đứng đầu quan văn và một người đứng đầu quan võ”.
(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiến thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008)
a. Thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa có sự tương đồng với nhiều nước ở phương Đông lúc
bấy giờ.
b. Giống như quốc gia Văn Lang – Âu Lạc, thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa chịu ảnh
hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.
c. Ở vương quốc Chăm – pa, vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao và thường được đồng nhất
với một vị thần.
d. Ở vương quốc Chăm – pa, vua nắm quyền hành trên tất cả mọi mặt, đồng thời là người sở hữu tối
cao về mặt ruộng đất.
Câu 7.Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất
sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng
đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại
của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc
khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa.
b. Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy
nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình.
c. Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa
về mặt chữ viết.
d. Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng
của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.
Câu 8.Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Trong thời đại kim khí gắn liền với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước, tín ngưỡng chủ yếu và phổ
biến lúc bấy giờ là sùng bái tự nhiên như thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi…và phồn thực với những
7
nghi lễ cầu mong được mùa, các giống loài sinh sôi nảy nở, con lũ cháu đàn… Chính giữa mặt trống đồng
Đông Sơn là hình tượng Mặt Trời như ngôi sao nhiều cánh và đan xen gữa các cánh là hình tượng sinh thực
khí nam, nữ cách điệu hóa. Trống đồng còn được gọi là “trống sấm”, trống cầu mưa và trên mặt một số
trống có tượng cóc gắn liền với quan niệm cổ truyền “con cóc là cậu ông trời”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về đời sống văn hóa tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.
b. Các “hình tượng sinh thực khí nam, nữ cách điệu hóa” được in trên mặt trống đồng Đông Sơn chính
là biểu hiện của tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
c. Tín ngưỡng phồn thực là một trong những tín ngưỡng xuất phát từ nhu cầu phát triển nông nghiệp
lúa nước của cư dân Việt cổ.
d. Trống đồng Đông Sơn có nhiều tên gọi khác nhau nhưng cách bài trí hoa văn trên các trống đồng
đều giống hệt như nhau.
Câu 9.Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Hình thành trên một không gian tương đối rộng lớn với cả ba vùng cảnh quan đồng thời là ba
không gian sinh thái tự nhiên: núi rừng, châu thổ và duyên hải, các di tích văn hóa Chăm tìm được ở miền
Trung trải dọc từ Quảng Bình (di tích Cao Lao Hạ) ở phía bắc đến Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai ở
phía nam. Trong các vòng tiếp giao xã hội và văn hóa rộng lớn đó, dấu tích văn hóa Chăm còn được phát
hiện trên vùng cao nguyên hiện nay như các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng,…”
(Nguyễn Văn Kim, Biển Việt Nam và các mối giao thương biển,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2019)
a. Vương quốc Chăm - pa là một quốc gia rộng lớn có lãnh thổ trải rộng từ miền Bắc vào miền Nam
Việt Nam.
b. Văn minh Chăm - pa được hình thành trên một không gian rộng lớn với nhiều loại địa hình.
c. Hiện nay, các di tích văn hóa Chăm không chỉ được tìm thấy ở các tỉnh miền Trung mà còn được
tìm thấy ở nhiều tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.
d. Di tích Cao Lao Hạ thuộc khu vực Nam Trung Bộ được tìm thấy là một trong các di tích thuộc văn
hóa Chăm – pa.
Câu 10.Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Văn hóa Lý – Trần – Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý – Trần
– Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn
hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ, vì thế, đã
mang tính dân tộc sâu sắc.
Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý – Trần – Hồ là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân
gian vói dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật – Đạo
và Nho. Gam màu nổi bật của văn hóa thời kì này là sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh
hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế phát triển của nó là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa
Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ đã mang đậm tính dân gian”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007)
a. Văn hóa Đại Việt thời kì Lý – Trần – Hồ mang đậm tính dân tộc và tính dân gian.
b. “Tam giáo đồng nguyên” là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần.
c. Văn hóa Lý – Trần – Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa
truyền thống trước kia.
8
d. Dưới thời kì Lý – Trần – Hồ, văn hóa dân gian và văn hóa cung đình có sự hòa hợp với nhau, nhưng văn
hóa dân gian vẫn chiếm ưu thế nổi bật.
Câu 11.Đọc đoạn tư liệu sau đây
Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống Đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn
minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước
phôi thai, không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam,
truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc- gia dân tộc.
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1, NXB GDVN, 2012, tr173)
a. Nền kinh tế chủ đạo của cư dân Việt cổ là nghề nông trồng lúa nước.
b. Cơ sở xã hội dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang -Âu Lạc là dựa trên nền tảng văn hóa xóm làng.
c. Ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có quan hệ mật thiết, lâu dài với nhau tạo nên đặc trưng
truyền thống văn hoá Việt Nam: thống nhất trong đa dạng.
d. Trống đồng Đông Sơn là bảo vật chung của các cộng đồng cư dân cổ sinh sống trên đất nước Việt
Nam
Câu 12.Đọc đoạn tư liệu sau đây
Hinđu giáo và Phật giáo đã được truyền bá vào Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên
qua con đường thương mại và truyền giáo. Nhưng trong thời kì đầu, Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn.
Người ta thờ thần Bra – ma (thần Sáng tạo), thần Vi – snu (thần Bảo hộ) và thần Si – va (thần Hủy diệt),
đồng thời tạc nhiều tượng và xây nhiều đền tháp theo kiểu kiến trúc Hinđu. Cam – pu – chia cũng là đất
nước trong khu vực Đông Nam Á chịu nhiều ảnh hưởng của hai loại tôn giáo này. Theo truyền thuyết Cham
– pa và Cam – pu – chia, Si – va là sức mạnh của vũ trụ, là ngọn lửa đốt cháy, có sức hủy diệt những gì vô
ích trên Trái Đất.
a. Hoạt động thương mại và truyền giáo không liên quan đến quá trình du nhập đạo Phật và đạo Hinđu
vào khu vực Đông Nam Á.
b. Đạo Hinđu được truyền bá vào khu vực Đông Nam Á ngay từ thời cổ đại nhưng không phát triển
bằng đạo Phật
c. Thần Bra – ma, thần Vi – snu và thần Si – va là những vị thần tiêu biểu của đạo Hinđu, được thờ
cúng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á.
d. Theo quan niệm của người Cham – pa, thần Si – va là vị thần Sáng tạo, đồng thời cũng có khả năng
hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất.
Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng Ba” (Ca dao)
Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân
Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lí truyền thống “Uống nước nhớ
nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, Unesco đã ghi danh tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là di
sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
a. Văn minh Văn Lang -Âu Lạc (Văn minh Sông Hồng) là văn minh đầu tiên của người Việt.
b. Tổ chức nhà nước Văn Lang rất chặt chẽ, hoàn chỉnh. Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng
c. Thờ cúng tổ tiên và những người có công là tín ngưỡng truyền thống của cư dân Việt
d. Để tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, hằng năm nhân dân ta làm giỗ vào ngày 20
tháng tư Âm lịch.
9
Câu 14.Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã
đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang
và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự
có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại
vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội),
hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007)
a. Nhà nước Âu Lạc phát triển hơn về nhiều mặt so với nhà nước Văn Lang và độc lập hoàn toàn so
với nhà nước Văn Lang.
b. Nếu như kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại trung du, miền núi thì kinh đô của nhà nước Âu
Lạc đã di chuyển xuống khu vực trung tâm đồng bằng.
c. Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều
được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
d. Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát
từ nhu cầu bảo vệ đất nước.
Câu 15.Đọc đoạn tư liệu sau đây
Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ
bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo
dục, khoa cử,…); văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc,…); văn minh phương Tây (chữ viết,
Thiên Chúa giáo,…) góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.66)
a. Văn minh Đại Việt có sự kết hợp hài hòa giữa các giá trị của văn minh bản địa với các yếu tố du
nhập bên ngoài.
b. Việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài là nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn đến
sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt
c. Văn minh Đại Việt đã tiếp thu thành tựu về tôn giáo của cả phương Đông và phương Tây.
d. Cư dân Đại Việt tiếp thu thành tựu về chữ viết duy nhất từ nền văn minh Trung Hoa.
Câu 16.Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến
bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập.
Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá
trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2,
NXB Khoa học xã hội, HN, 1998)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển
sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.
b. Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công
tác đắp đê, trị thủy.
c. Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản
lý việc đắp đê phòng lụt.
d. Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà
Trần
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Lịch Sử 10
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Bài 9. Thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại
- Bài 10. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc
- Bài 11. Văn minh Cham-pa, văn minh Phù Nam
- Bài 13. Một số thành tựu của văn minh Đại Việt
II. BÀI TẬP ÔN LUYỆN
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn
Lang - Âu Lạc?
A. Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước.
B. Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.
C. Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.
D. Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.
Câu 2. Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông
nghiệp lúa nước?
A. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
B. Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn
C. Hệ thống đất phù sa màu mỡ.
D. Tiếp giáp với các nền văn minh lớn
Câu 3. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
A. Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
B. Khu vực Trung bộ ngày nay.
C. Khu vực Nam bộ ngày nay.
D. Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Câu 4. Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về
A. Cổ Loa.
B. Tây Đô.
C. Đại La.
D. Phong Châu.
Câu 5. “Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
A. Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
B. Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
C. Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
D. Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Câu 6. Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ
Việt Nam ngày nay?
A. Chao-Phray-a.B. Ta-ru-ma.
C. Phù Nam.
D. Ma-lay-u
Câu 7. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
A. Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
B. Khu vực Nam bộ.
C. Đồng bằng Sông Hồng.
D. Trung bộ và Nam bộ.
Câu 8. Cư dân Văn Lang-Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?
A. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
C. Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. Hệ thống sông ngòi chằng chịt
Câu 9. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
A. văn minh Chăm-pa.
B. văn minh Phù Nam.
C. văn minh Trung Hoa.
D. văn minh Văn Lang – Âu Lạc
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 9
SLIDE
Similar Resources on Wayground
10 questions
Tài Chình Tiền Tệ
Presentation
•
KG
3 questions
Untitled Lesson
Presentation
•
KG
5 questions
Kiểm tra bài cũ. bài 5-LS10
Presentation
•
10th Grade
7 questions
let's go baby
Presentation
•
10th Grade
8 questions
Past Perfect
Presentation
•
9th Grade
3 questions
BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Presentation
•
10th Grade
4 questions
Bài học không có tiêu đề
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
24 questions
PBIS-HGMS Day 10
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Review 3
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
Home Scope
Quiz
•
7th - 8th Grade
15 questions
HCS SCI 05 Summer School Assessment 3 Review
Quiz
•
5th Grade
35 questions
Lufkin Road Middle School Student Handbook & Policies Assessment
Quiz
•
7th Grade
18 questions
Geo 11.3 Area of Circles and Sectors
Quiz
•
9th - 11th Grade