Search Header Logo

thuat toan DES

Authored by nhat mai

Computers

University

Used 3+ times

thuat toan DES
AI

AI Actions

Add similar questions

Adjust reading levels

Convert to real-world scenario

Translate activity

More...

    Content View

    Student View

14 questions

Show all answers

1.

MULTIPLE SELECT QUESTION

45 sec • 1 pt

, để xây dựng thuật toán mã hóa khối an toàn các thuật toán mã hóa khối thường sử dụng kết hợp các thao tác mã hóa tạo ra tính hỗn loạn tính khuếch tán thông tin. Trong đó:

-         Tính hỗn loạn (confusion) giúp phá vỡ mối quan hệ giữa thông điệp và bản mã, tạo ra mối quan hệ phức tạp và chặt chẽ giữa khóa và bản mã.

-         Sự khuếch tán (diffusion) giúp phá vỡ và phân tán các phần tử trong các mã xuất hiện trong thông điệp để không thể phát hiện ra các mẫu này trong bản mã.

2.

MULTIPLE SELECT QUESTION

45 sec • 1 pt

Trong mã hóa khối có 4 chế độ hoạt động cơ bản như sau:

-         Chế độ ECB (Electronic Codebook): cùng khối thông điệp đầu vào, khối bản mã giống nhau. Các khối bản mã hoàn toàn độc lập nhau.

-         Chế độ CBC (Cipher-Block Chaining): cùng khối thông điệp đầu vào, khối bản mã giống nhau với cùng khóa và phần nối đuôi. Khối mã cj phụ thuộc vào khối rõ xj và các khối rõ trước đó (x1-xj-1).

-         Chế độ CFB (Cipher Feedback): cùng khối thông điệp đầu vào, khối bản mã khác nhau. Khối mã cj phụ thuộc vào khối rõ xj và các khối rõ trước đó (x1-xj-1).

-         Chế độ OFB (Output Feedback): cùng khối thông điệp đầu vào, khối bản mã khác nhau. Luồng khóa độc lập với thông điệp.

3.

MULTIPLE SELECT QUESTION

45 sec • 1 pt

Về mô hình mã khối, các nhà mật mã chia làm 2 mô hình chính:

mạng thay thế hoán vị

Mô hình Feistel.

4.

MULTIPLE SELECT QUESTION

45 sec • 1 pt

2.3.2.1.            Giới thiệu về hình Feistel

Đầu vào của thuật toán mã hóa là khối văn bản gốc có chiều dài 2w bit và một khóa K.

. Khối thông điệp gốc được chia thành hai nửa, L0 R0

Hai nửa này đi qua n vòng xử lý rồi tổ hợp để tạo ra khối bản mã hóa

Mỗi vòng i có đầu vào Li-1 và Ri-1, lấy từ vòng trước đó, giống như 1 khoá con Ki, lấy từ tổng thể K. Nói chung, những khóa con Ki khác với khóa K và các khóa khác.

5.

MULTIPLE SELECT QUESTION

45 sec • 1 pt

2.3.2.1.            Thuật toán hóa DES

-          Là mã thuộc hệ mã Feistel gồm 16 vòng, ngoài ra DES có thêm một hoán vị khởi tạo trước khi vào vòng 1 và một hoán vị kết thúc sau vòng 16.

Kích thước của khối là 64 bit:

-          Kích thước khóa là 64 bit (thực chất chỉ có 56 bit được sử dụng để mã hóa);

Mỗi vòng của DES dùng khóa con có kích thước 48 bit được trích ra từ khóa chính

6.

MULTIPLE SELECT QUESTION

45 sec • 1 pt

Sơ đồ mã hóa DES gồm 3 phần

phần thứ nhất là các hoán vị khởi tạo và hoán vị kết thúc

Phần thứ hai là các vòng Feistel,

phần thứ ba là thuật toán sinh khóa con

7.

MULTIPLE SELECT QUESTION

45 sec • 1 pt

hoán vị khởi đầu vào kết thúc

Hoán vị khởi tạo sẽ thực hiện biến đổi giá trị các bit theo nguyên tắc sau: (m1,m2,m3,…,m64 → m58,m50,m42,…,m7).

Hoán vị kết thúc hoán đổi các bit theo quy tắc sau: (c1,c2,c3,...,c64 → c40,c8,c48,…,c25)

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?