
Bộ ôn tủ_TỔNG QUAN VỀ BÀI ĐỌC ĐIỀN
Authored by Tran Phuong Anh
English
9th - 12th Grade
Used 1+ times

AI Actions
Add similar questions
Adjust reading levels
Convert to real-world scenario
Translate activity
More...
Content View
Student View
15 questions
Show all answers
1.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
(1)
undimmed
peculiar
sustainable
existential
Answer explanation
− sustainable (adj): bền vững
− undimmed (adj): không bị mờ
− peculiar (adj): đặc biệt
− existential (adj): hiện sinh
→Du lịch sinh thái chưa có một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi, nhưng thường được coi là du lịch có trách nhiệm bền vững tới các khu vực tự nhiên, vừa bảo tồn môi trường vừa cải thiện phúc lợi của những người sống ở đó.
2.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
(2)
which
whom
it
where
Answer explanation
Trọng tâm của nó là giả định rằng trong một thế giới chủ yếu là tư bản chủ nghĩa ( → chỉ nơi chốn), nơi thiên nhiên đóng vai trò thứ hai trong việc tạo ra của cải, thì bất kỳ hoạt động bảo tồn nào cũng cần phải tự chi trả.
3.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
(3)
for example
moreover
though
nevertheless
Answer explanation
− for example: ví dụ
− moreover: hơn nữa
− nevertheless: tuy nhiên
− though: mặc dù
→ Những người ủng hộ lập luận rằng, bằng cách thu hút người dân tham gia phục vụ khách du lịch và đóng vai trò là người hướng dẫn; hơn nữa, du lịch sinh thái còn hỗ trợ phát triển cả khu vực và quốc gia.
4.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
(4)
much
every
many
most of
Answer explanation
− "cases" (danh từ số nhiều đếm được) ⇒ loại A (dùng cho danh từ không đếm được) và B (đi với danh từ số ít)
− many: nhiều
− most of: hầu hết
→ Trong hầu hết các trường hợp, cộng đồng làm việc với tư cách là đối tác bình đẳng với các tổ chức du lịch sinh thái thay vì chỉ là nhân viên.
⇒ Không phải mọi cộng đồng đều có thể có mối quan hệ hợp tác này nhưng phần lớn trong số họ đều có. "many" chỉ một số lượng nhiều trong khi "most of" chỉ một số lượng nhỏ nhưng cụ thể và hợp với nghĩa của câu hơn.
5.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
(5)
render
augment
lift
remedy
Answer explanation
− render (v): kết xuất
− augment (v): tăng cường
− lift (v): nâng đỡ (trong câu này hiểu là cải thiện điều kiện kinh tế của người dân)
− remedy (v): làm cho tốt hơn, sửa chữa
→ Nỗi ám ảnh rõ ràng của du lịch sinh thái về vấn đề này, không hề thúc đẩy sự phát triển của cải trong cộng đồng, mà thực sự có thể làm tổn hại đến khả năng thoát nghèo của đa số người dân.
6.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
(6)
vigour
essence
rigour
attempt
Answer explanation
A. vigour (sức sống, năng lượng)
B. essence (bản chất, cốt lõi)
C. rigour (sự nghiêm khắc, khắt khe)
D. attempt (nỗ lực, cố gắng)
Giải thích:
- "Essence" nghĩa là đặc tính nội tại hoặc phẩm chất không thể thiếu của một thứ gì đó, đặc biệt là những thứ trừu tượng, quyết định tính chất của nó.
- Câu này hỏi liệu chúng ta có phải đã mất đi sự liên hệ với phần cốt lõi hoặc quan trọng nhất của quá trình học tập hay không. "Essence" phù hợp nhất ở đây vì nó ám chỉ đến bản chất thật sự hoặc phẩm chất quan trọng nhất của cái gì đó.
A. vigour (sức sống, năng lượng)
B. essence (bản chất, cốt lõi)
C. rigour (sự nghiêm khắc, khắt khe)
D. attempt (nỗ lực, cố gắng)
Giải thích:
- "Essence" nghĩa là đặc tính nội tại hoặc phẩm chất không thể thiếu của một thứ gì đó, đặc biệt là những thứ trừu tượng, quyết định tính chất của nó.
- Câu này hỏi liệu chúng ta có phải đã mất đi sự liên hệ với phần cốt lõi hoặc quan trọng nhất của quá trình học tập hay không. "Essence" phù hợp nhất ở đây vì nó ám chỉ đến bản chất thật sự hoặc phẩm chất quan trọng nhất của cái gì đó.
7.
MULTIPLE CHOICE QUESTION
30 sec • 1 pt
(7)
amount
deal
number
size
Answer explanation
A. amount (số lượng)
B. deal (mức độ, số lượng)
C. number (số lượng, con số)
D. size (kích thước)
Giải thích: Câu này đang nói về một nhóm người (các nhà giáo dục) ngày càng tăng. A "number" of là thuật ngữ phù hợp nhất để mô tả số lượng người đang tăng lên.
A. amount (số lượng)
B. deal (mức độ, số lượng)
C. number (số lượng, con số)
D. size (kích thước)
Giải thích: Câu này đang nói về một nhóm người (các nhà giáo dục) ngày càng tăng. A "number" of là thuật ngữ phù hợp nhất để mô tả số lượng người đang tăng lên.
Access all questions and much more by creating a free account
Create resources
Host any resource
Get auto-graded reports

Continue with Google

Continue with Email

Continue with Classlink

Continue with Clever
or continue with

Microsoft
%20(1).png)
Apple
Others
Already have an account?