Search Header Logo

Đ/S Sử 11 hk2

Authored by quyen quyen

Other

11th Grade

Used 1+ times

Đ/S Sử 11 hk2
AI

AI Actions

Add similar questions

Adjust reading levels

Convert to real-world scenario

Translate activity

More...

    Content View

    Student View

8 questions

Show all answers

1.

FILL IN THE BLANK QUESTION

3 mins • 1 pt

          “Bộ luật Hồng Đức là một trong những thành tựu đáng tự hào nhất của sự nghiệp Lê Thánh Tông và của cả thời đại của ông. Sự ra đời của bộ luật Hồng Đức được xem là sự kiện đánh dấu trình độ văn minh cao của xã hội Việt Nam hồi thế kỉ 15. Lê Thánh Tông, người khởi xướng luật Hồng Đức, là người thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật đã ban hành.”

(Nhiều tác giả, Danh nhân Đất Việt, NXB Văn học, 2013, tr.26)

          a) Bộ Luật Hồng Đức là thành tựu tiêu biểu dưới thời vua Lê Nhân Tông.

          b) Luật Hồng Đức được dùng để quản lý đất nước, bảo vệ nhân đân, giai cấp thống trị.

          c) Hồng Đức là bộ luật có nhiều điểm tiến bộ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.

          d) Bộ luật Hồng Đức được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể nhân loại.

2.

FILL IN THE BLANK QUESTION

3 mins • 1 pt

“Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáu tự để thừa hành mọi việc,… Bên ngoài thì mời ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương.. tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau”.

(Lời dụ của Lê Thánh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.453)

a) Tư liệu đề cập đến nội dung cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông

b) Nhờ cải cách bộ máy hành chính thời Lê sơ trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ.

c) Sau cải cách, bộ máy hành chính có liên quan, ràng buộc, giám sát lẫn nhau

d) Đây là cuộc cải cách cuối cùng trong lịch sử chế độ quân chủ Việt Nam

3.

FILL IN THE BLANK QUESTION

1 min • 1 pt

“Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng có ý nghĩa rất lớn, thể hiện sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước; tăng cường quyền lực trong tay vua, tổ chức chính quyền chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương, tăng cường tính chuyên chế; cách phân chia các tỉnh của vua Minh Mạng được dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với phạm vi quản lý của một tỉnh.. đây là cơ sở để thành lập, phân chia các tỉnh như ngày nay.

(Nguồn http://danguykhoi.laichau.gov.vn  - Năm cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam và ý nghĩa đối với hiện nay (Kỳ cuối))

          a) Tư liệu đề cập đến ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng thế kỉ XIX

          b) Sau cuộc cải cách, chế độ quân chủ trung ương tập quyền lần đầu tiên được hoàn chỉnh.

          c) Đơn vị hành chính cấp tỉnh có từ thời Lê sơ, đến thời Nguyễn được củng cố

          d) Cải cách Minh Mạng có ảnh hưởng đến cơ cấu hành chính Việt Nam hiện nay.

4.

FILL IN THE BLANK QUESTION

1 min • 1 pt

“Dưới triều Gia Long, để giải quyết các công việc văn phòng trong triều, nhà vua đặt ra ba cơ quan, đó là Thị Thư viện, Thị Hàn viện, Nội hàn viện. Ngay sau khi lên ngôi, vào năm 1820, Minh Mạng cho đổi Thị Thư viện thành Văn thư phòng. Văn thư phòng ngoài nhiệm vụ chính là khởi thảo, phân phát và coi giữ các chiếu dụ cùng văn thư và biên chép các lời phê đáp, tấu văn do chính nhà vua đọc cho, các lệnh truyền theo chỉ thị của nhà vua, còn có chức trách thu giữ các ấn quan phòng của triều đình. Từ năm 1826, Văn thư phòng lại được giao nhiệm vụ rất quan trọng trong việc điều hành bộ máy hành chính đất nước, đó là nhiệm vụ lưu giữ các châu bản của triều đình”.

(Nguyễn Minh Tường, Luận án tiến sĩ "Công cuộc cải cách hành chính dưới triều Minh Mệnh (1820 - 1840), tr 54)

          a) Tiền thân của Văn thư phòng là Thị Hàn viện do Gia Long sáng lập.

          b)Văn thư phòng có chức trách thu giữ các ấn quan phòng của triều đình.

          c)Văn thư phòng nằm trong Lục bộ, lục tự khi vua Minh Mạng tiến hành cải cách.

          d) Đoạn trích trên đang nhắc đến nội dung cải cách về mặt hành chính của Minh Mạng vào thế kỉ XIX.

5.

FILL IN THE BLANK QUESTION

1 min • 1 pt

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”.

(Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

          a) Đoạn tư liệu trên đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.

          b) Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền.

          c) Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông.

          d) Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau.

6.

FILL IN THE BLANK QUESTION

1 min • 1 pt

“Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”

                         (Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

a) Biển gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ xưa đến nay.

b) Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ chủ quyền trên biển Đông.

c) Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của ngư dân và hải quân.

d) Xây dựng nền quốc phòng hùng mạnh là một nhân tố đảm bảo chủ quyền biển đảo.

7.

FILL IN THE BLANK QUESTION

1 min • 1 pt

Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.

Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”

(Nguyễn Văn Âu, Địa lí tự nhiên Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.33, 71 – 72)

          a) Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.

          b) Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật.

          c) Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.

          d) Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa.

Access all questions and much more by creating a free account

Create resources

Host any resource

Get auto-graded reports

Google

Continue with Google

Email

Continue with Email

Classlink

Continue with Classlink

Clever

Continue with Clever

or continue with

Microsoft

Microsoft

Apple

Apple

Others

Others

Already have an account?