WorksheetsHÓA 10-ÔN TẬP O-S-ĐỀ 1 (2016-2017)
Total questions: 25
Worksheet time: 32mins
Cho 9,6 gam kim loại hóa trị II tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc). Kim loại đó là
Cu
Zn
Mg
Ba
Đốt cháy hoàn toàn H2S trong không khí thu được
SO2 + H2O
S + H2O
SO3 + H2O
H2 + SO2
Cho các khí sau: CO2, SO2, H2S. Chất khí làm mất màu dung dịch brom là
SO2, H2S
CO2, SO2
CO2, H2S, SO2
Chỉ có SO2
Phát biểu nào sai khi nói về axit sunfuric?
Axit sunfuric đặc tan vô hạn trong nước.
Axit sunfuric là chất lỏng, không màu, sánh như dầu.
Axit sunfuric là chất lỏng, dễ bay hơi.
Axit sunfuric đặc có tính háo nước.
Cho 10,28 gam Al và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 4,032 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của đồng trong hỗn hợp là
68,48%
31,52%
52,72%
47,28%
Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam nhôm trong 200 gam dung dịch H2SO4 loãng. Nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là:
11,77%
23,54%
11,75%
23,50%
Hòa tan hoàn toàn 25,47 gam hỗn hợp gồm Fe và ZnO vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 6,048 lít khí sunfurơ (đktc). Khối lượng ZnO có trong hỗn hợp ban đầu là
15,39 gam.
10,35 gam.
10,08 gam.
17,91 gam.
Cho các cặp chất sau: (1) H2S và O2; (2) SO3 và H2O; (3) HCl và H2SO4. Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là
(3)
(1), (2)
(1)
(2)
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất: K2SO3 ; FeS2; K2S lần lượt là
+4, -1, -2.
+4, -2, -2.
+4, -2, +2.
+6, -1, -2.
Kim loại không phản ứng được với axit H2SO4 đặc, nóng là
Au
Ag
Cu
Al
Cho 12,29 gam hỗn hợp hai kim loại Zn và Mg phản ứng vừa đủ với 9,28 gam lưu huỳnh. Thành phần phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp là
68,76%
31,24%
46,15%
53,85%
Phản ứng nào dưới đây, H2S thể hiện là chất oxi hóa
H2S + 2K → K2S + H2
H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
H2S + NaOH → NaHS + H2O
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
Hãy chọn thứ tự so sánh tính axit đúng trong các dãy so sánh sau:
H2S < H2CO3 < HCl
HCl > H2S > H2CO3
HCl < H2CO3 < H2S
H2S > HCl > H2CO3
Để phân biệt O2 và O3 có thể dùng
dung dịch KCl.
Ag
hồ tinh bột
Cu
Có 3 dung dịch: H2SO4, K2CO3, K2SO4. Thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch này là dung dịch
BaCl2
HCl
NaOH
KCl
Để nhận biết ion sunfat người ta dùng dung dịch
NaOH
quỳ tím
BaCl2
HCl
Chọn phát biểu sai:
Hidro sunfua là chất khí, không độc, có mùi trứng thối.
Ozon là chất khí, màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng.
Lưu huỳnh đioxit là chất khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước.
Oxi là chất khí, tan ít trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Oxi và lưu huỳnh đều có tính oxi hóa.
Lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử.
Oxi có tính oxi hóa yếu hơn lưu huỳnh.
Oxi có tính oxi hóa mạnh.
Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, người ta dùng
KClO3
nước
không khí
H2SO4
Cho các tính chất sau: 1) là chất khí, không màu; 2) tan vô hạn trong nước; 3) là oxit axit; 4) là chất khử; 5) tan được trong dung dịch axit sunfuric.
Những tính chất của lưu huỳnh trioxit là:
2, 3, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4, 5.
Cho phương trình phản ứng:
H2SO4 (đặc) + KBr →K2SO4 + Br2 + SO2 + H2O. Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử bị oxi hóa là
1 : 2
1 : 1
2 : 1
2: 3
Hấp thụ hoàn toàn 336 ml khí SO2 (đkc) vào 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng muối tạo thành là
1,67 gam
2,08 gam
1,78 gam
1,89 gam
Hòa tan hoàn toàn 11,05 gam kẽm vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 3,808 lít một sản phẩm khử X duy nhất (đktc). Chất X là
SO2
H2.
S
H2S
Nhóm chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc?
NaOH, C, FeO, KBr
CaO, Pt, P, C12H22O11
Cu, S, Au, C6H12O6
NaOH, S, O2, C6H12O6
Cho phương trình sau:
Al + H2SO4 (đặc) → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O.
Hệ số lần lượt của các chất sản phẩm là:
1, 3, 6
2, 3, 3
2, 3, 9
2, 3, 6
