NEW
Font size
WorksheetsGiáo lý
Total questions: 80
Worksheet time: 5hrs 7mins
Mở đầu bài giảng trên núi, Ðức Kitô đã long trọng công bố______ là con đường đưa tới hạnh phúc vĩnh cửu.
a. Mười Điều Răn
b. các Mối Phúc
c. các lời khuyên Tin Mừng
d. Cả a và b
e. Cả a, b và c
Tự do gắn liền với phẩm giá con người, vì thế quyền sử dụng tự do của con người phải luôn được tôn trọng, đặc biệt trong lãnh vực______
a. dân sự và xã hội.
b. giáo dục và gia đình.
c. luân lý và tôn giáo.
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Xét về phương diện luân lý, hành vi tốt phải có______
a. đối tượng và ý hướng tốt, còn các hoàn
cảnh không cần xét đến.
b. ý hướng tốt và hoàn cảnh tốt, còn đối
tượng không cần xét đến.
c. ý hướng tốt, còn đối tượng và hoàn cảnh
chỉ là phụ thuộc.
d. cùng lúc đối tượng, ý hướng và các hoàn
cảnh đều tốt.
e. đối tượng tốt, còn ý hướng và hoàn cảnh
chỉ là phụ thuộc
Các nhân đức đối thần, – được phú bẩm trong con người cùng với______ –, là những nhân đức có_____ là nguồn gốc, động lực và đối tượng trực tiếp.
a. đặc sủng/ giáo huấn của Chúa Giêsu
b. ân sủng thánh hoá/ chính Thiên Chúa
c. ân huệ thiêng liêng/ Kinh Tin Kính
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
. ______ là một sự xúc phạm đến Thiên Chúa, không vâng phục tình yêu và lề luật của Người.
a. Tội
b. Đam mê
c. Những thói quen vô bổ
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Chúng ta gặp được Luật Mới hay Luật Tin Mừng trong
a. cuộc đời và lời rao giảng của Đức Kitô
b. giáo huấn luân lý của các Tông đồ
c. Bài Giảng Trên Núi
d. Cả a và c.
e. Cả a, b và c.
Công phúc là điều đem lại quyền được thưởng cho một hành động tốt. Công phúc của những việc lành được quyết định______
a. do lý trí phán đoán theo lương tâm và ý
chí tự do của con người.
b. do ân sủng nhưng không của Thiên Chúa, còn cố gắng của con người không thực sự cần thiết.
c. trước hết do ý chí tự do của con người,
thứ đến do ân sủng của Thiên Chúa.
d. trước hết do ân sủng của Thiên Chúa, thứ
đến mới do ý chí tự do của con người.
e. Cả a và c.
Mười điều răn có nghĩa là “mười lời”, là bản tóm tắt Lề luật do Thiên Chúa ban cho dân Israel qua trung gian ông Môsê trong bối cảnh______
a. dân Chúa vượt qua Biển Đỏ.
b. dân Chúa trở về sau lưu đày ở Babylon.
c. của Giao Ước Sinai.
d. của việc chiếm Đất Hứa.
e. Cả a và d.
“Ngươi không được có thần nào khác đối nghịch với Ta” (Xh 20,2). Lệnh truyền này cấm:______
a. thờ ngẫu tượng, đa thần, mê tín.
b. lộng ngôn, thề gian, bội thề.
c. vô đạo, vô tín, lãnh đạm tôn giáo.
d. Cả a và c.
e. Cả a, b và c.
Lệnh truyền: “Ngươi không được giết người vô tội và người công chính” (Xh 23,7) cấm những hành vi xâm phạm phẩm giá con người, chẳng hạn như______
a. Cả b và c.
b. giết người, phá thai, tự sát, an tử.
c. bắt cóc, bạo lực, khủng bố, tra tấn.
d. tham gia chiến tranh, hiến tặng các bộ phận khi vẫn còn sống.
e. Cả b, c và d.
Điều nào dưới đây không bàn đến trong
Điều răn thứ bảy?
a. Phân phối của cải xã hội, quyền tư hữu.
b. Tôn trọng đời tư, gia đình và bí mật nghề nghiệp.
c. Lao động, công bằng, liên đới xã hội.
d. Tham gia vào đời sống chính trị và xã hội.
e. Đối xử đúng mực với sinh vật và môi trường.
Điều nào cần loại bỏ khỏi câu dưới đây? Điều răn thứ mười cấm______
a. tham lam, ao ước chiếm đoạt tài sản của
người khác.
b. ao ước giàu sang, vì nhiều của cải dễ làm
con người xa Thiên Chúa.
c. ganh tị, buồn phiền khi thấy người khác
có tài sản.
d. Cả a và c.
e. Cả b và c.
Phẩm giá của con người bắt nguồn trong việc con người được tạo dựng theo hình ảnh và giống Thiên Chúa. Ðược phú bẩm một linh hồn thiêng liêng và bất tử, ______, con người được qui hướng về Thiên Chúa và được mời gọi hưởng hạnh phúc vĩnh cửu cả hồn lẫn xác.
a. lý trí và lương tâm.
b. lý trí, ý chí tự do và lương tâm ngay thẳng.
c. lý trí và ý chí tự do.
d. ý chí tự do và lương tâm ngay thẳng.
Tự do là khả năng______ để hành động hay không hành động, để làm việc này hay việc khác, và như vậy, tự mình đưa ra những quyết định một cách ý thức.
a. do con người tự thủ đắc nhờ giáo dục.
b. do con người đạt được khi trưởng thành.
c. Thiên Chúa ban cho con người qua bí
tích Rửa tội
d. Thiên Chúa ban cho con người
Tính chất luân lý của hành vi nhân linh được xét dựa vào______
a. đối tượng được lựa chọn.
b. ý hướng hoặc mục đích nhắm tới.
c. các hoàn cảnh của hành động.
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Hiện diện trong sâu thẳm lòng người, lương tâm là______ , vào lúc cần thiết, thúc đẩy con người làm lành lánh dữ.
a. hành động của ý chí
b. hành động của lý trí
c. chọn lựa của ý chí
d. phán đoán của lý trí
______ là xu hướng thường xuyên và kiên trì của lý trí và ý chí nhằm điều chỉnh hành vi của chúng ta, điều tiết các đam mê và hướng dẫn nếp sống chúng ta cho phù hợp với lý trí và đức tin.
a. Các đức tính nhân bản
b. Các nhân đức đối thần
c. Các đức tính nhân bản và siêu nhiên
d. Cả a và b.
______do Ðấng Sáng Tạo khắc ghi trong tâm hồn mọi người, giúp con người sử dụng lý trí để phân định điều tốt điều xấu.
a. Luật luân lý
b. Luật tự nhiên
c. Luật Cựu Ước
d. Luật Tin Mừng
e. Cả b và c.
Ân sủng công chính hoá là ân sủng của Chúa Thánh Thần được trao ban qua______, làm cho chúng ta nên công chính, thánh thiện và có khả năng cộng tác với ân sủng của Thiên Chúa.
a. bí tích Rửa tội
b. bí tích Thêm sức
c. bí tích Giải tội
d. Cả a và c.
e. Cả a, b và c.
______có mục đích bảo đảm cho người tín hữu những điều tối thiểu thiết yếu về tinh thần cầu nguyện, đời sống bí tích, dấn thân luân lý và tăng trưởng tình yêu đối với Thiên Chúa và tha nhân.
a. Mười điều răn của Chúa
b. Năm điều răn của Hội thánh
c. Giáo huấn của các Tông đồ
d. Giáo lý của Hội thánh Công giáo
“Ta là Ðức Chúa, Thiên Chúa của ngươi.” (Xh 20,2). Lời tuyên bố này của Chúa buộc các tín hữu phải tuân giữ và thực
hành______ và tránh các tội nghịch lại các nhân đức ấy.
a. các nhân đức đối thần
b. các nhân đức trụ
c. các đức tính nhân bản
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
43. Không tuân giữ những lời hứa nhân danh Thiên Chúa là lỗi phạm______
a. điều răn thứ nhất.
b. điều răn thứ hai.
c. điều răn thứ ba.
d. cả a và b.
e. cả a, b và c.
Điều nào dưới đây không được bàn trong
giáo lý về Điều răn thứ tư?
a. Gia đình, quyền lợi và bổn phận của các thành viên trong gia đình đối với nhau.
b. Gia đình và xã hội.
c. Bác ái xã hội và bảo vệ sự sống.
d. Công dân và quyền bính dân sự.
e. Cả b và d.
Những người phải giữ Điều răn thứ sáu, sống khiết tịnh là:______
a. các giáo sĩ và tu sĩ.
b. những người chưa lập gia đình hoặc sống
độc thân giữa đời.
c. những người đã lập gia đình.
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Điều răn thứ tám đòi ta ______
a. phải trung thực trong lời nói và hành động, không làm chứng dối, phán đoán hồ đồ, nói xấu, vu khống, xu nịnh.
b. phải chân thành tìm kiếm, gắn bó và cổ
võ cho chân lý.
c. chỉ nói lên sự thật khi nhà cầm quyền
hợp pháp cho phép.
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
_____ của con người bắt nguồn trong việc con người được tạo dựng theo hình ảnh và giống Thiên Chúa.
a. Giới tính
b. Phẩm giá
c. Thân xác
d. Linh hồn
e. Cả a, b, c và d.
Lương tâm con người luôn phải tuân theo (những) quy tắc luân lý này:______.
a. không được làm điều xấu để đạt tới điều tốt
b. luôn làm điều tốt cho người khác
c. tôn trọng tha nhân và lương tâm của họ
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Các nhân đức đối thần được phú bẩm cho con người cùng với ân sủng thánh hoá khi lãnh bí tích_______, giúp con người có khả năng sống tương quan với Thiên Chúa Ba Ngôi.
a. Rửa tội
b. Thêm sức
b. Thánh Thể
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Luật Thiên Chúa mạc khải cho dân của Người qua ông Môsê, gồm tóm trong Mười Điều Răn, được gọi là______.
a. Luật luân lý
b. Luật tự nhiên
c. Luật Cựu Ước
d. Luật Tân Ước
e. Cả a và c.
Điều nào dưới đây không phải là đối tượng cấm của điều răn thứ nhất ?
a. Thờ ngẫu tượng, đa thần và mê tín
b. Kêu đến Danh Chúa cách bất xứng
c. Vô đạo và vô tín
d. Lãnh đạm tôn giáo và vô thần thực hành
e. Cả c và d.
. (Những) tội nghịch cùng điều răn thứ hai là_____.
a. lộng ngôn
b. thề gian
c. bội thề
d. Cả a và c.
e. Cả a, b và c.
Loại bỏ (những) điểm không nói lên ý nghĩa tôn giáo của ngày Chúa Nhật. Ngày Chúa Nhật là______.
a. ngày của Chúa
b. ngày Phục sinh của Đức Kitô
c. ngày nghỉ việc của nhiều quốc gia
d. ngày thứ nhất trong tuần
e. Cả c và d.
Mục đích của hôn nhân và gia đình, trong kế hoạch của Thiên Chúa, là nhằm đến_____.
a. thiện ích của đôi vợ chồng
b. việc sinh sản và giáo dục con cái
c. mối liên hệ dòng tộc
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Phát xuất từ hành động sáng tạo của Thiên Chúa, sự sống con người là linh thánh. Vì vậy, điều răn thứ năm đòi buộc người tín hữu______.
a. trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ sự sống
của mình và của tha nhân
b. không được làm điều gì tổn hại đến sự
sống con người
c. không được phá thai, trừ trường hợp luật
dân sự cho phép hoặc khuyến khích.
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Điều nào dưới đây đôi vợ chồng vô sinh được phép làm ?
a. Thụ tinh và thụ thai nhân tạo để có con
nỗi dõi
b. Bảo trợ hay nhận con nuôi
c. Tham gia trợ giúp trẻ mồ côi hay người già
neo đơn
d. Cả b và c.
e. Cả a, b và c.
Con người có quyền tư hữu đối với những tài sản được thủ đắc một cách chính đáng. Nhờ quyền tư hữu, cá nhân có thể_____.
a. bảo đảm những nhu cầu căn bản của bản
thân
b. chu cấp cho gia đình
c. liên đới, chia sẻ với tha nhân
d. Cả a và b.
e. Cả a, b và c.
Điều răn thứ tám đòi buộc các Kitô hữu phải làm chứng cho chân lý Tin Mừng trong mọi lĩnh vực của hoạt động______, kể cả phải______, nếu cần thiết.
a. dân sự và tôn giáo/ lên tiếng bằng phương
tiện truyền thông
b. công khai và riêng tư/ hy sinh mạng sống
c. chính trị, xã hội/ chịu bắt bớ và tù đày
d. truyền giáo/ chịu tử đạo
e. Cả c và d.
Điều răn thứ chín đòi buộc các Kitô hữu phải chiến đấu chống lại các dục vọng của xác thịt trong______, bằng các phương thế______.
a. tư tưởng và hành động/ tự nhiên và siêu
nhiên
b. ước muốn và hành động/ tiết dục trọn vẹn
c. tư tưởng và ước muốn/ tự nhiên và siêu
nhiên
d. tư tưởng, ước muốn và hành động/ ăn chay
và cầu nguyện
e. tư tưởng, lời nói, việc làm/ ân sủng, nhờ
lãnh nhận các bí tích
Điều răn thứ mười cấm______.
a. tham lam, ao ước chiếm đoạt tài sản của
người khác
b. ước muốn làm giàu, vì nhiều của cải dễ
làm con người xa Thiên Chúa
c. ganh tị, buồn phiền khi thấy người khác có
tài sản
d. Cả a và c.
e. Cả a, b và c.
1. Tự do là một khả năng (số 1731):
a. bắt nguồn từ trí khôn và lòng muốn
b. để tác hành hay không tác hành, để làm điều này hay điều kia
c. nhờ đó tự ý thực hiện những việc làm theo trách nhiệm của mình
d. cả a, b, c đúng
e. chỉ b đúng
2. Tính cách luân lý về các việc làm của con người tùy ở (số 1750).
a. đối tượng được chọn lựa;
b. mục đích nhắm tới hay ý hướng hành động;
c. hoàn cảnh tác hành
d. chỉ b và c đúng
e. cả a, b và c đúng
3. Đam mê nhục dục tự chúng không tốt cũng chẳng xấu (xem số 1767). Những đam mê tốt về phương diện luân lý ở việc chúng góp phần vào việc lành, ngược lại thì chúng là xấu (xem số 1768):
Đúng
Sai
4. Lương tâm bao gồm những việc sau đây (số 1780):
a. nhận thức về các nguyên tắc luân lý
b. áp dụng các nguyên tắc này vào các trường hợp xẩy ra bằng cách thực tế phân tách những lý do và thiện ích
c. phán đoán về các tác động cụ thể chưa thực hiện hay đã thi hành
d. quyết định làm theo tự do chọn lựa, nếu sai thì cảm thấy áy náy và hối hận
e. tất cả a, b, c đúng trừ d
5. Đức hạnh là (số 1804):
a. những thái độ quen thuộc
b. những quán tính vững chắc
c. những thói quen trọn hảo của lý trí và lòng muốn trong việc điều khiến hành vi cử chỉ của chúng ta, trong việc tiết độ những đam mê của chúng ta, cũng như trong việc hướng dẫn tác hành của chúng ta theo lý trí và đức tin
d. những tính hay nết tốt ngược lại với các tính mê nết xấu.
e. chỉ a, b, c đúng, d sai
6. Bốn đức hạnh đóng vai trò chủ chốt và vì thế được gọi là bốn nhân đức luân lý; tất cả những đức khác đều xoay quanh bốn đức này. Đó là đức: khôn ngoan, công bình, can đảm và tiết độ (số 1805):
Đúng
Sai
7. Tội lỗi được định nghĩa như là những gì liên quan đến lời nói, việc làm hay ước muốn nghịch lại với lề luật đời đời (số 1849):
Đúng
Sai
8. Để thành một tội trọng phải hội đủ ba điều kiện (số 1857):
a. đối tượng hệ trọng
b. hoàn toàn ý thức
c. chủ ý muốn làm
d. tất cả đều đúng
9. Người phạm tội nhẹ là trường hợp (số 1862):
a. không tuân giữ qui chuẩn theo lề luật luân lý trong một điều ít hệ trọng nào đó
b. bất tuân phục lề luật luân lý trong một điều hệ trọng
c. không hiểu biết cho trọn hay không hoàn toàn thuận theo
d. chỉ a và c đúng
10. Con người là và phải là nguyên lý, chủ thể và cùng đích của tất cả mọi cơ cấu xã hội (số 1881):
Đúng
Sai
11. Xã hội cần thiết cho việc hoàn trọn ơn gọi của con người. Để đạt được mục đích này (số 1886):
a. cần phải tôn trọng cấp trật chính đáng của các giá trị, những giá trị đặt những chiều kích về thể lý và bản năng ở bên dưới những chiều kích về nội tại và tâm linh
b. cần phải thích nghi với mọi hoàn cảnh
c. cần phải phát triển khả năng phục vụ nơi mỗi người
d. cả a, b, c đều đúng
e. chỉ b và c đúng
12. Nếu các nhà lãnh đạo ban hành những khoản luật bất chính hay có những chế tài phản lại với chỉ thị luân lý thì theo lương tâm những ấn định đó vẫn đòi buộc phải tuân hành, vì họ có quyền, song không được bắt chước các việc làm xấu của thành phần này (số 1903):
Sai
Đúng
13. Công ích bao giờ cũng hướng đến việc tiến bộ của con người: Cấp trật của sự vật phải tùy thuộc vào cấp trật của con người, chứ không được đảo ngược cấp trật trọng yếu này (số 1912):
Sai
Đúng
14. Lề luật được sắp xếp theo bậc thang giá trị như sau:
a. thứ nhất là luật Luân Lý Tự Nhiên
b. thứ hai là luật Mạc Khải Thần Linh, Cựu Ước rồi tới Tân Ước
c. thứ ba là luật Thần Linh Tác Động, gió muốn thổi đâu thì thổi
d. tất cả đều đúng
e. chỉ a và b đúng
15. Nói đến ân sủng, Giáo Lý của Giáo Hội Công Giáo thứ tự nói đến những ơn sau đây:
a. Ơn được tạo dựng
b. Ơn công chính hóa con người
c. Những ân sủng cần thiết để con người sống công chính, như Thánh Sủng, hiện sủng v.v
d. Ơn công đức do con người công chính lập được trong việc nên thánh
e. Chỉ b, c và d đúng
16. Đời sống luân lý của Kitô hữu đặc biệt trực tiếp liên quan đến Huấn Quyền, đến sinh hoạt Phụng Vụ cũng như đến việc chứng nhân truyền giáo:
Đúng
Sai
17. Điều răn thứ nhất cũng liên quan đến các tội nghịch với đức tin yêu là thất vọng và tự phụ. Vì thất vọng, con người không hy vọng được Thiên Chúa cứu độ nữa, được trợ giúp để chiếm lấy ơn cứu độ hay được thứ tha tội lỗi của mình. Thất vọng nghịch lại với lòng nhân lành của Thiên Chúa, nghịch lại với đức công chính của Ngài – vì Chúa trung tín với những gì Ngài hứa – cũng như nghịch lại với tình thương của Ngài (số 2091):
Đúng
Sai
18. Điều răn thứ hai cấm không được phép sử dụng một cách không thích đáng danh xưng của (số 2146):
a. Thiên Chúa
b. Chúa Giêsu Kitô
c. Trinh Nữ Maria
d. Tất cả các thánh
e. Cả a, b, c, d đúng
19. Cử Hành Thánh Thể Chúa Nhật là nền tảng vững chắc cho tất cả mọi việc Kitô hữu sống đạo. Vì lý do này (số 2181):
a. tín hữu buộc phải tham dự Thánh Lễ vào các ngày buộc giữ
b. không buộc giữ khi có lý do quan trọng (như yếu bệnh, coi con nhỏ) hay được vị mục tử của mình chuẩn chước
c. cố tình không giữ điều buộc này là phạm tội trọng
d. cả a, b, c đúng
e. chỉ a và c đúng
20. Phạm vi của điều răn thứ bốn bao gồm như sau (số 2199):
a. thành phần con cái trong mối liên hệ giữa họ với cha mẹ
b. ràng buộc về huyết tộc giữa các phần tử họ hàng trong gia đình
c. học sinh đối với thầy cô, nhân viên đối với chủ nhân, thuộc hạ đối với thủ lãnh, công dân đối với tổ quốc cũng như đối với thành phần điều hành hay cai trị đất nước
d. tất cả những ai thi hành quyền bính đối với những người khác hay đối với một cộng đồng
e. cả a, b, c, d đều đúng
21. Bao lâu còn ở với cha mẹ như một người con, thì con cái phải vâng lời cha mẹ trong tất cả những gì các vị bảo mình làm vì lợi ích của mình cũng như của gia đình. Khi lớn khôn, con cái vẫn phải tiếp tục trọng kính cha mẹ mình. Con cái không buộc phải vâng lời cha mẹ nữa khi không còn chung sống với các ngài, nhưng họ vẫn luôn phải trọng kính các ngài (số 2217):
Sai
Đúng
22. Khi con cái thành nhân, chúng được quyền và có bổn phận chọn lựa nghề nghiệp và bậc sống lấy cho chúng... Cha mẹ phải ý tứ không được làm áp lực con cái mình cả trong việc chúng chọn nghề nghiệp hay trong việc chúng chọn người phối ngẫu, dù có thấy trước được những gì nguy hiểm chắc chắn sẽ xẩy ra cho tương lai của chúng. Bởi thế, việc giới hạn này không có nghĩa là các vị không được quyền ban cho chúng những lời khuyên khôn ngoan, nhất là khi chúng có dự tính lập gia đình (số 2230):
Đúng
Sai
23. Việc v trang chống lại cuộc đàn áp của chính quyền là việc không hợp lý, trừ khi hội đủ tất cả những điều kiện sau đây (số 2243):
a. vi phạm đến các quyền lợi căn bản của con người một cách chắc chắn, trầm trọng và lâu dài
b. đã vận dụng tất cả mọi phương tiện có thể để chữa trị
c. việc kháng cự như vậy sẽ không gây nên những đổ vỡ tệ hại hơn, chắc chắn hy vọng nắm được thành công, và không thể nào tìm thấy được một giải pháp hợp lý nào tốt hơn
d. chỉ a và b đúng
e. cả a, b và c đúng
24. Trực tiếp phá thai, tức là, thực hiện việc phá thai như là một phương tiện hay như là một mục đích, đều trọng phạm đến lề luật luân lý, trừ khi có lý do chính đáng và cảm thấy bằng an vô sự không bị lương tâm cắn rứt (số 2271). Chính thức cộng tác vào việc phá thai là một trọng phạm. Giáo Hội phạt vạ tuyệt thông cho thứ tội ác phạm đến sự sống con người này (số 2272):
Đúng
Sai
25. Một việc làm hay bỏ không làm, tự bản chất của việc này hay do chủ ý của tác nhân, gây ra chết chóc để loại trừ đau khổ là một việc làm sát nhân, vi phạm một cách trầm trọng đến phẩm giá con người cũng như đến lòng tôn kính Thiên Chúa hằng sống, Đấng Tạo Dựng nên nạn nhân (số 2277):
Đúng
Sai
26. Dâm dục là ước muốn lăng loàn muốn hưởng lạc thú xác thịt hay việc thụ hưởng lạc thú xác thịt cách bất chính. Theo luân lý, hưởng lạc thú xác thịt bất chính đó là việc chỉ hoàn toàn tìm thỏa mãn xác thịt với mục đích truyền sinh và phối hợp (số 2351):
Đúng
Sai
27. Thủ dâm được hiểu là việc tự mình làm kích thích các bộ phận sinh dục của nhau để tìm thỏa mãn xác thịt… Vì bất cứ lý do gì, tự mình sử dụng bộ phận sinh dục ngoài phạm vi hôn nhân đều thực sự là làm ngược lại với mục đích của bộ phận ấy (số 2352):
Đúng
Sai
28. Tà dâm là liên hệ xác thịt giữa một người nam và một người nữ đã lập gia đình. Nó là một việc trọng phạm đến phẩm giá của hai con người cũng như đến tính dục của con người là những gì tự bản chất dành cho thiện ích của đời sống vợ chồng cũng như của việc truyền sinh và giáo dục con cái. Hơn nữa, nó còn là một gương mù cả thể khi làm hư giới trẻ (số 2353):
Đúng
Sai
29. Ngoại tình liên quan đến vấn đề bất trung trong đời sống hôn nhân. Khi hai người có liên hệ xác thịt với nhau, ít là một trong hai đã lập gia đình với một người khác, thì cả hai người này đã phạm tội ngoại tình, dù chỉ trong chốc lát (số 2380):
Đúng
Sai
30. Tinh tuyền đòi phải đoan trang nết na, một yếu tố làm nên đức tiết độ. Đoan trang nết na (số 2521):
a. bảo vệ những gì kín mật nơi con người
b. không chịu phơi bày ra những gì cần phải được giữ kín
c. giúp con người biết cách nhìn người khác và đối xử người khác hợp với phái tính con người và tình đoàn kết của mình
d. chỉ a và b đúng
e. cả a, b và c đúng
31. Những lời nói trái với sự thật một khi được công khai phát biểu đều có tính cách trầm trọng đặc biệt. Nơi tòa án thì nó là việc làm chứng dối. Nếu việc làm chứng dối mà còn thề thì lời thề này là một lời thề gian (số 2476):
Đúng
Sai
32. Thề gian là góp phần vào việc làm sai lệch việc hành sử công lý và công bình nơi các phán án để (số 2476):
a. kết án người vô tội
b. gỡ án người có tội
c. tăng án người bị cáo
d. chỉ a và b đúng
e. cả a, b và c đúng
33. Nói dối là ở chỗ nói sai với chủ ý để đánh lừa (số 2482). Tính chất nặng nề của việc nói dối được căn cứ vào (số 2484):
a. bản chất của sự thật bị nó làm méo mó
b. hoàn cảnh nói dối
c. chủ ý của kẻ nói dối
d. tai hại gây ra cho nạn nhân
e. tất cả đều đúng
34. Nói dối tự nó chỉ là một tội nhẹ, song sẽ trở thành tội trọng khi nó gây tổn thương trầm trọng cho nhân đức công bằng và bác ái (số 2484):
Đúng
Sai
35. Mọi hành vi phạm đến công bằng và sự thật đều phải có nhiệm vụ đền bù, cho dù tác nhân có được thứ tha đi nữa. Khi không thể công khai đền bù về việc làm sai quấy thì phải làm trong âm thầm. Nếu người chịu thiệt hại không thể được đền bù một cách trực tiếp, họ phải được đền bù về tinh thần theo đức bác ái. Nhiệm vụ đền bù cũng liên quan cả đến những việc vi phạm đến thanh danh uy tín của người khác nữa. Việc đền bù này, về tinh thần hay đôi khi về vật chất, phải được đánh giá căn cứ vào những gì mình làm lại cho những gì nạn nhân bị thiệt. Lương tâm đòi buộc phải đền bù (số 2487):
Đúng
Sai
36. Điều răn thứ bảy cấm trộm cắp, tức là cấm chiếm đoạt tài sản của người khác trái với ý muốn chính đáng của chủ nhân (số 2408):
Đúng
Sai
37. Sẽ không có vấn đề trộm cắp nếu (số 2408):
a. dự đoán được chủ của sẽ bằng lòng cho
b. việc họ từ chối là điều nghịch lý, không hợp với mục đích chung của các sản vật
c. gặp trường hợp hết sức khẩn thiết khi chỉ còn một cách duy nhất để thỏa đáng những nhu cầu cấp thời chính yếu (như đồ ăn, nơi ở, quần áo v.v.)
d. chỉ a và c đúng
e. cả a, b và c đúng
38. Bất cứ hình thức nào tìm cách chiếm lấy và cầm giữ tài sản của người khác một cách bất chính, cho dù không trái với các khoản luật dân sự, cũng đều phạm đến điều răn thứ bảy, như việc (số 2409):
a. cố ý giữ không trả những sản vật vay mượn hay những đồ vật vớ được
b. buôn bán gian lận
c. trả lương bất xứng với công làm
d. lợi dụng người ta không biết hay đang gặp khó khăn bắt họ phải mua với giá cao
e. tất cả đầu đúng
39. Những điều sau đây cũng không hợp với luân lý (số 2409):
a. đầu cơ tích trữ để tăng giá cả sản vật với mục đích trục lợi làm cho người khác bị thiệt
b. hối lộ để chi phối những người có trách nhiệm phải quyết định theo luật pháp
c. chiếm hữu và sử dụng các sản vật dùng chung của công sở để xài riêng và làm việc cẩu thả
d. lậu thuế, giả mạo các chi phiếu và hóa đơn, tiêu xài quá lố và hoang phí
e. tất cả đều đúng
40. Các trò chơi đỏ đen may rủi (như chơi bài bạc chẳng hạn v.v.), hay đánh cá đánh cuộc, tự chúng, không phải là những gì ngược lại với sự công bằng. Chúng chỉ không hợp với luân lý khi làm cho người ta bị thiếu hụt những gì cần thiết cho nhu cầu của mình cũng như của những người khác. Đam mê cờ bạc làm cho con người trở thành nô lệ. Gian lận trong việc đánh cá đánh cuộc hay cờ bạc là một lỗi nhẹ, vì sự thiệt hại gây ra được kẻ chịu thiệt cho là không đáng kể (số 2413):
Đúng
Sai
41. Điều răn thứ mười cấm không được thèm muốn và ước ao đủ thứ sản vật trần gian một cách vô độ. Điều răn thứ mười này cấm không được có lòng tham lam phát xuất từ đam mê ham muốn được giầu sang và quyền quí bởi đó mà ra. Điều răn này cũng cấm không được ước ao làm điều bất công, ở chỗ làm thiệt hại tha nhân liên quan đến sự sống của họ (số 2536):
Đúng
Sai
