WorksheetsBài 3
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là :
hệ CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
hệ CSDL không nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
hệ QTCSDL không nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft
Khả năng của access:
Tạo lập dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Khai thác dữ liệu
Tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Trong CSDL Access, đối tượng bảng (table) dùng để:
Kết xuất thông tin từ một hay nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Tổng hợp dữ liệu
Trong CSDL Access, đối tượng mẫu hỏi (query) dùng để:
Kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng
Tạo ra các thao tác đơn giản trong chương trình
Nhập và hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Thiết kế biểu mẫu
Trong CSDL Access, đối tượng biểu mẫu (form) dùng để:
Kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng
Tạo ra các thao tác đơn giản trong chương trình
Nhập và hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu để in ra
Trong CSDL Access, đối tượng báo cáo (report) dùng để:
Kết xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng
Tạo ra các thao tác đơn giản trong chương trình
Nhập và hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu được chọn và in ra
Chọn phương án sai: khởi động Access có các cách sau:
Cách 1: Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Cách 2: Từ bảng chọn Start--> all program --> Microsoft Office -->Microsoft Access
Cách 3: Nháy đúp vào 1 file Access đã tồn tại
Cách 4: Nháy đúp vào biểu tượng excel trên màn hình nền
Sắp xếp dãy sau: Tạo cơ sở dữ liệu mới:
1. file-->new
2.Trong hộp thoại File new database, chọn vị trí lưu và nhập tên CSDL mới-->create
3. chọn Blank database
1--> 2-->3
1-->3-->2
2-->1-->3
2-->3-->1
File dữ liệu tạo ra trong Access có phần mở rộng là:
*.MDB
*.MBD
*.BMD
*.BDM
Để thoát khỏi Microsoft Access ta thực hiện:
a. b. c. d.
File--> close
File-->exit
Alt+F4
File-->quit
Để mở một CSDL ta thực hiện:
File -->open
File -->open--> tên file-->ok
File -->open --> database cần mở-->open
database--> open-->tên file-->ok
Để lưu dữ liệu, đáp án nào sai
Ctrl+S
alt+ S
Nhấp biểu tượng lưu
File-->save
Có bao nhiêu chế độ chính làm việc với các đối tượng
2
3
1
4
Để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu , báo cáo, ta dùng:
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa, thay đổi các dữ liệu đã có, ta dùng:
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Vào view-->design view hoặc nút design để chọn :
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Vào view-->datasheet view hoặc nút datasheet để chọn :
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Không dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
Dùng chế độ trang dữ liệu, thiết kế
chọn phương án sai: Để chuyển đổi giữa hai chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu, ta thực hiện:
Nháy nút design
Nháy nút datasheet
Chọn các mục tương ứng trong bảng-->view
Thực hiện lần lượt nháy nút design--> nút datasheet--> các mục tương ứng trong bảng-->view
chọn phương án sai Trong Access, mỗi đối tượng có thể được tạo bằng:
Dùng các mẫu dựng sẵn (wizard- thuật sĩ)
Người dùng tự thiết kế
chỉ được dùng 1 trong 2 cách dùng mẫu dựng sẵn hoặc tự thiết kế
Kết hợp dùng mẫu dựng sẵn, tự thiết kế
Chọn phương án sai: Để tạo bảng, ta thực hiện nháy đúp chuột lên:
Create table in design view ( Tạo bảng ở chế độ thiết kế)
Create table by using wizard ( Tạo bảng bằng cách dùng thuật sĩ)
Create table by entering data ( Tạo bảng bằng cách nhập dữ liệu ngay)
Create table in using wizard( Tạo bảng bằng cách dùng thuật sĩ)
