wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản trị rủi ro

Total questions: 9

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất là tìm cách ........... lãi suất hoặc tìm nguồn tài trợ bù đắp tổn thất do sự thay đổi của lãi suất.

a)

A. Cố định

b)

B. Thay đổi

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

2.

Cách phòng ngừa rủi ro lãi suất?

a)

A. Hợp đồng lãi suất kì hạn

b)

B. Hợp đồng quyền chọn lãi suất

c)

C. Hợp đồng hoán đổi lãi suất

d)

D. Cả 3 câu trên đều đúng

3.

Các trường hợp thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất?

a)

A. Hoán đổi lãi suất một đồng tiền

b)

B. Hoán đổi lãi suất giữa 2 đồng tiền

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

4.

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất

a)

A. Khi lãi suất biến động

b)

B. Khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

c)

C. Khi doanh nghiệp thua lỗ

d)

D. Cả 3 câu trên đều đúng

5.

Rủi ro lãi suất thường có các dạng thể hiện cơ bản gồm?

a)

A. Lãi suất biến động đe dọa chi phí tài trợ của DN

b)

B. Lãi suất biến động đe dọa hiện giá các tài sản nợ do DN nắm giữ

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

6.

Rủi ro lãi suất bao gồm?

a)

A. Rủi ro về thu nhập

b)

B. Rủi ro giảm giá trị tài sản

c)

C. Rủi ro thị trường

d)

D. A và B đều đúng

7.

Hiện nay ngân hàng cho Doanh nghiệp vay trung dài hạn với lãi suất gì?

a)

A. Lãi suất cố định

b)

B. Lãi suất thả nổi

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

8.

Đặc trưng cơ bản của hợp đồng hoán đổi lãi suất?

a)

A. Người mua HĐ nhằm chuyển đổi lãi suất huy động thả nổi sang lãi suất cố định để phù hợp với tính chất cố định của nguồn thu từ tài sản có, còn người bán nhằm mục đích ngược lại

b)

B. Người mua HĐ nhằm chuyển đổi lãi suất huy động cố định sang lãi suất thả nổi còn người bán thì nhằm mục đích ngược lại

c)

C. Người mua và người bán hợp đồng đều nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro lãi suất

d)

D. Tùy tình hình thực tế mà người mua và người bán có mục đích khác nhau

9.

Thế nào là lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một danh mục tài sản?

a)

A. Là việc tính toán giá trị của một tài sản trên bảng cân đối khi LS thay đổi

b)

B. Là việc tính toán giá trị của nhiều tài sản trên bảng cân đối khi LS thay đổi

c)

C. Là việc tính toán giá trị của cả TSN và TSC trên bảng cân đối khi LS thay đổi để có biện pháp phòng ngừa rủi ro

d)

D. Là việc tính toán giá trị của TSN hoặc TSC trên bảng cân đối khi LS thay đổi để có biện pháp phòng ngừa rủi ro