NEW
Font size
WorksheetsVLĐC_Test_Final_04
Total questions: 20
Worksheet time: 45mins
Hai điện tích điểm q1 và q2 bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu, đặt trên một đường thẳng, chia đường thẳng đó làm 3 phần như trong hình 3.1. Những điểm nằm trên vùng (3) thì vector cường độ điện trường luôn
nằm ngang hướng sang trái.
nằm ngang hướng sang phải.
vuông góc với đường thẳng q1q2.
bằng không.
Hai điện tích điểm q1 và q2 bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu, đặt trên một đường thẳng, chia đường thẳng đó làm 3 phần như trong hình 3.1. Những điểm nằm trên vùng (2) thì vector cường độ điện trường luôn
nằm ngang hướng sang trái.
nằm ngang hướng sang phải.
vuông góc với đường thẳng q1q2.
bằng không.
Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Tính điện thế do điện tích điểm q = – 6 nC gây ra tại điểm M cách q một khoảng r = 30 cm trong không khí.
– 60 V.
– 180 V.
– 300 V.
– 600 V.
Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Điện thế do một vòng dây tròn bán kính 2 cm đặt trong không khí, tích điện đều với điện tích Q = – 2.10 – 8 C gây ra tại tâm vòng dây là
450 kV.
– 450 kV.
– 9 kV.
9 kV.
E1 và E2 lần lượt là các vectơ cường độ điện trường do hai điện tích điểm Q1, Q2 gây ra tại M. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại M?
EM=E1+E2
EM=E1−E2
EM=E1+E2
EM=E1−E2
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, tích điện cùng dấu, đặt tại A và B. Mỗi quả cầu gây ra tại trung điểm M cuả AB một điện trường có cường độ là E1 = 300 V/m và E2 = 200 V/m. Nếu cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ thì cường độ điện trường tại M lúc này là
500 V/m.
250 V/m.
100 V/m.
0 V/m.
Mỗi giây có 2,1.1018 ion+2 và 1,8.1018 electron chạy qua tiết diện đèn ống. Đường kính tiết diện của đèn ống là 2,0 cm. Mật độ dòng điện trung bình qua đèn là
764 A/m2
1530 A/m2
6250 A/m2
3060 A/m2
Cho đoạn mạch điện như hình 5.6. Biết E = 6V, I = 2A, R = 10 Ω, r = 2 Ω. Nguồn điện đang phát hay thu công suất bao nhiêu?
Phát công suất P = 12 W.
Thu công suất P = 12 W.
Phát công suất P = 20 W.
Thu công suất P = 20 W.
Đoạn mạch hình 5.6 có: R = 8 Ω; r = 2 Ω; E = 6V; I = 2A. Công suất của dòng điện trên đoạn mạch AB là:
40 W.
52 W.
12 W.
32 W.
Dòng điện trong mạch có chiều như hình 5.6. Công suất của dòng điện trên đoạn mạch AB được tính bằng biểu thức nào sau đây?
P = I2 (R +r)
P = UAB .I
P = I2R
P = EI + I2R
Cho đoạn mạch như hình 5.6: E = 6V, I = 2A, R = 10 Ω, r = 2 Ω. Tính công suất toả nhiệt trên nguồn.
8 W.
12 W.
20 W.
40 W.
Mỗi điện trở trong sơ đồ hình 4.2 đều bằng R. Tính điện trở tương đương của mạch theo R, khi dòng điện đi vào B và ra D.
2R
85R
R
2R
Mỗi điện trở trong sơ đồ hình 4.2 đều bằng R. Tính điện trở tương đương của mạch theo R, khi dòng điện đi vào A và ra B.
2R
85R
R
2R
Dòng điện I chạy trên đoạn dây dẫn thẳng AB đặt trong không khí như hình 6.2. Công thức nào sau đây tính cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M?
B=4πhμ0I(cosθ1−cosθ2)
B=4hμ0I(cosθ1−cosθ2)
B=4πhI(cosθ1−cosθ2)
B=4hI(cosθ1−cosθ2)
H1 là cường độ từ trường do đoạn dòng điện trên một cạnh hình vuông gây ra tại tâm O của hình vuông (hình 5.7). Cường độ từ trường do cả hình vuông gây ra tại tâm O được tính bởi biểu thức:
H0=4H1
H0=2H1
H0=0
H0=H1
Bắn một hạt điện tích q > 0 vào từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Nếu nhìn theo hướng của đường sức từ, ta sẽ thấy điện tích q
quay cùng chiều kim đồng hồ.
quay ngược chiều kim đồng hồ.
chuyển động thẳng theo chiều đường sức từ.
chuyển động thẳng ngược chiều đường sức từ.
Bắn một hạt điện tích q < 0 vào từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Nếu nhìn theo hướng của đường sức từ, ta sẽ thấy điện tích q
quay cùng chiều kim đồng hồ.
quay ngược chiều kim đồng hồ.
chuyển động thẳng theo chiều đường sức từ.
chuyển động thẳng ngược chiều đường sức từ.
Bắn đồng thời một hạt proton và một hạt electron vào từ trường đều, theo hướng vuông góc với các đường sức từ với cùng một vector vận tốc đầu. Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Quỹ đạo của chúng là những đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức từ.
Chu kỳ chuyển động của proton lớn hơn của electron.
Bán kính quỹ đạo của chúng bằng nhau.
Tốc độ của chúng luôn bằng nhau.
Cho một đoạn dây AB có dòng điện 10 A chạy qua; một dây dẫn khác rất dài, song song AB và cách dây AB một đoạn 10 cm, có dòng điện 20 A chạy qua như hình 6.6. Tính cường độ từ trường do hai dòng điện này gây ra tại M cách B một đoạn 5,0 cm.
32 A/m.
64 A/m.
2,0.10 – 5 A/m.
4,0.10 – 5 A/m.
Một dây dẫn có dòng điện I chạy qua, được gấp thành hình vuông cạnh a, đặt trong không khí như hình 6.8. Độ lớn cường độ từ trường H1 do đoạn dòng điện AB gây ra tại tâm O của hình vuông được tính bởi biểu thức:
H1=πaI
H1=πaI2
H1=2πaI2
H1=2πaI
