NEW
Font size
WorksheetsSTREPTOCOCCUS PNEUMONIAE (PHẾ CẦU)
Total questions: 31
Worksheet time: 31mins
Đâu là phế cầu?
Staphylococcus
Streptococcus
Streptococcus pneumoniae
Neisseria meningitidis
Neisseria gonorrhoeae
Phế cầu là:
Những cầu khuẩn dạng hình thang
Những cầu khuẩn dạng hình tròn
Những cầu khuẩn dạng hình que
Những cầu khuẩn dạng ngọn nến
Phế cầu khuẩn thường:
Xếp đơn lẻ
Xếp thành đôi, ít đứng riêng rẽ
Xếp thành hình bậc thang
Xếp theo dạng vòng tròn
Kích thước của phế cầu khuẩn là?
0,5-1,25µm
0,5-1µm
0,5-1,5µm
1-1,25µm
Trong môi trường nuôi cấy, phế cầu thường xếp thành:
Chuỗi dài
Chuỗi hình thang
Chuỗi ngắn
Chuỗi dạng vòng tròn
Phế cầu là dạng cầu khuẩn:
Bắt màu Gr(+), không di động, không sinh nha bào. Trong môi trường nhiều albumin thì có vỏ
Bắt màu Gr(+), di động, không sinh nha bào. Trong môi trường nhiều albumin thì có vỏ
Bắt màu Gr(-), không di động, không sinh nha bào. Trong môi trường nhiều albumin thì có vỏ
Bắt màu Gr(-), di động, không sinh nha bào. Trong môi trường nhiều albumin thì có vỏ
Tính chất nuôi cấy của phế cầu:
Hiếu khí, phát triển tốt trong môi trường có 5-10% CO2
Kị khí, phát triển tốt trong môi trường có 5-10% CO2
Hiếu/kị khí tùy tiện, phát triển tốt trong môi trường có 5-10% CO2
Hiếu/kị khí bắt buộc, phát triển tốt trong môi trường có 5-10% CO2
Môi trường nuôi cấy phế cầu khuẩn phải:
Giàu chất dinh dưỡng
Hạn chế chất dinh dưỡng
Nghèo chết dinh dưỡng
Không có đáp án đúng
Đâu là môi trường nuôi cấy phế cầu?
Môi thường thạch thường
Môi trường canh thang
Môi trường thạch máu
Không có đáp án đúng
Tính chất sinh vật hóa học của phế cầu là:
Không có enzym catalase, bị li giải bởi mật hoặc muối mật, test Optochin (+)
Có enzym catalase, bị li giải bởi mật hoặc muối mật, test Optochin (+)
Không có enzym catalase, bị li giải bởi mật hoặc muối mật, test Optochin (-)
Có enzym catalase, bị li giải bởi mật hoặc muối mật, test Optochin (-)
Vỏ polysaccarit của phế cầu và các vi khuẩn khác là yếu tố bảo vệ vi khuẩn tránh khỏi sự thực bào từ các đại thực bào - là yếu tố quan trọng giúp vi khuẩn tồn tại và phát triển để gây bệnh?
Đúng
Sai
Phế cầu dễ bị tiêu diệt bởi:
Hóa chất sát khuẩn thông thường và nhiệt độ (60ºC trong vòng 30p)
Hóa chất sát khuẩn đặc biệt và nhiệt độ (60ºC trong vòng 30p)
Hóa chất sát khuẩn thông thường và áp suất
Hóa chất sát khuẩn thông thường và nhiệt độ (100ºC trong vòng 30p)
Phế cầu chịu được nhiệt độ quá lạnh hoặc quá nóng
Đúng
Sai
Nhiệt độ giữ chủng phế cầu thích hợp là:
18-30ºC
10-15ºC
40-60ºC
20-40ºC
Phế cầu có mấy loại kháng nguyên thân?
2 loại
3 loại
1 loại
Không có đáp án đúng
Phế cầu không có nội và ngoại độc tố?
Đúng
Sai
Phế cầu gây bệnh chủ yếu do đâu?
Do con người
Do các điều kiện môi trường
Do vi khuẩn
Do nấm
Chỉ có những chủng phế cầu có vỏ mới gây bệnh cho con người và các động thí nghiệm?
Đúng
Sai
Phế cầu tiết ra protease thủy phân IgA?
Đúng
Sai
Phế cầu thường gây bệnh ở vị trí nào trên cơ thể người?
Dạ dày với tỉ lệ khá cao khoảng (40-70%)
Thận với tị lệ khá cao khoảng (40-70%)
Vùng tỵ hầu với tị lệ khá cao khoảng (40-70%)
Gan với tị lệ khá cao khoảng (40-70%)
Bệnh nào là bệnh gây ra bởi phế cầu?
Viêm tụy cấp
Nhiễm trùng hoại tử da
Viêm phúc mạc
Viêm đường hô hấp (Viêm phổi)
Phế cầu có phải là vi khuẩn thường gặp gây bệnh nhất?
Đúng
Sai
Các tuýp phế cầu có khả năng gây bệnh cho người lớn là
1;2;3
3;4;5
1;6;14
2;6;8
Các tuýp phế cầu có khả năng gây bệnh cho trẻ em là:
1;2;3
1;6;14
2;6;8
3;5;7
Phế cầu gây ra viêm tai, viêm xoang, viêm họng, viêm màng não, viêm màng tim, viêm tinh hoàn, nhiễm khuẩn huyết?
Đúng
Sai
Ở nơi tổn thương phế cầu hình thành một lớp vỏ mỏng?
Đúng
Sai
Chẩn đoán huyết thanh có ý nghĩa trong chẩn đoán phế cầu hay không?
Có
Không
Chuẩn đoán phế cầu dựa vào:
Song cầu hình lửa ngọn nến, bắt màu Gr(+)
Test optochin (+)
Catalase (-)
Tất cả đều đúng
Nguyên tắc phòng bệnh do phế cầu gây ra:
Phòng bệnh chung bằng cách cách ly bệnh nhân
Phòng bệnh đặc hiệu bằng vaccin polysaccharid
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Phế cầu còn nhậy cảm với kháng sinh thông thường không?
Có
Không
Kháng sinh thường dùng điều trị bệnh do phế cầu gây ra:
Penicillin
Aminosid
Tetracyclin
Lincosamid
