wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 11

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ

a)

Tăng lên 2 lần

b)

Giảm đi 2 lần

c)

Tăng lên 4 lần

d)

Giảm đi 4 lần

2.

Hai điện tích điểm đều bằng + Q đặt cách nhau trong không khí là 5cm . Nếu thay một điện tích bằng – Q thì để lực tương tác không đổi, khoảng cách giữa chúng phải bằng :

a)

5 cm

b)

15 cm

c)

25 cm

d)

50 cm

3.

Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1= 2.10-9C và q2 = 8.10-9C . Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách ra, mỗi quả cầu mang điện tích:

a)

q= 6.10-9C

b)

q= 3.10-9C

c)

q= 10-8C

d)

q= 5.10-9C

4.

Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện tích mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

a)

Sẽ là ion dương.

b)

Vẫn là 1 ion âm.

c)

Trung hoà về điện.

d)

Có điện tích không xác định được.

5.

Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích

a)

+ 1,6.10-19 C.

b)

- 1,6.10-19 C.

c)

- 12,8.10-19 C

d)

+ 12,8.10-19 C

6.

Một điện tích điểm q= 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F= 3.10-3N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là:

a)

4.104V/m

b)

3.104V/m

c)

4.104V/m

d)

6.104V/m

7.

Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Tại điểm C

điện trường tổng hợp triệt tiêu, C có vị trí nào:

a)

Bên trong đoạn AB, cách A 75cm

b)

Bên trong đoạn AB, cách A 60cm

c)

Bên trong đoạn AB, cách A 30cm

d)

Bên trong đoạn AB, cách A 15cm

8.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

a)

Độ lớn điện tích thử.

b)

Độ lớn điện tích đó.

c)

Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.

d)

Hằng số điện môi của của môi trường.

9.

Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

a)

1000 V/m.

b)

10000 V/m.

c)

5000 V/m.

d)

7000 V/m.

10.

Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường

a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

11.

Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là

a)

1 J.

b)

0 J.

c)

10 J.

d)

1 00 J.

12.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

b)

Cường độ của điện trường.

c)

Hình dạng của đường đi.

d)

Độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

13.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 mC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

a)

2000 J.

b)

200 J.

c)

2 J.

d)

20 J.

14.

Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

a)

1 J.C

b)

1 J/C.

c)

1 N/C.

d)

1 J/N.

15.

Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UAC­­ ­bằng bao nhiêu?

a)

UAC= 20 V.

b)

UAC= 40 V.

c)

UAC­= 5 V.

d)

Chưa đủ dữ kiện để xác định.