wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 7: Ngành Chân khớp

Total questions: 17

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Ngành Chân khớp có các lớp lớn như

a)

giáp xác, chân đốt, hình nhện

b)

sâu bọ, giáp xác, chân đốt

c)

chân đốt, hình nhện, sâu bọ

d)

sâu bọ, giáp xác, hình nhện

2.

Vỏ cơ thể tôm cấu tạo bằng chất

a)

Kitin

b)

Cutincun

c)

Sừng

d)

Canxi

3.

Các phần cơ thể của tôm sông

a)

2 phần: phần đầu - ngực và phần bụng

b)

2 phần: phần đầu và phần ngực - bụng

c)

3 phần: phần đầu, phần ngực, và phần bụng

d)

2 phần: phần đầu - bụng và phần ngực

4.

Các cách di chuyển của tôm sông

a)

bơi

b)

c)

bơi giật lùi (bật nhảy)

d)

chui rúc

5.

Sắc tố vỏ giúp tôm

a)

có màu sắc giống màu môi trường

b)

làm cho vỏ cứng để che chở các bộ phận bên trong

c)

làm cho vỏ có mùi thơm đặc trưng

d)

tạo ra chất canxi giúp cứng vỏ

6.

Để câu tôm đạt hiệu quả cao, người ta thương câu vào thời gian nào trong ngày

a)

ban ngày

b)

ban đêm

c)

chập tối

d)

bình minh

7.

Những vai trò của lớp Giáp xác là:

a)

làm thực phẩm tươi sống, thực phẩm đông lạnh

b)

làm nguyên liệu làm mắm

c)

kí sinh gây hại cá, có hại cho giao thông thủy

d)

thụ phấn cho cây trồng

8.

Các đại diện thuộc ngành Giáp xác là

a)

tôm sông, cua đồng, ghẹ, bề bề, sun

b)

chân kiếm, cào cào, cua bể, tôm hùm

c)

mực ống, cua nhện, tôm sú, tôm ở nhờ

d)

ốc sên, tép, tôm thẻ chân trắng, rận nước.

9.

Thứ tự đúng quá trình chăng lưới ở nhện là:

a)

C-B-D-A

b)

A-B-C-D

c)

B-A-C-D

d)

D-A-C-B

10.

Cho tập hợp các hiện tượng sau ở nhện:

  1. Nhện hút dịch lỏng ở con mồi.
  2. Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc.
  3. Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi
  4. Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.

Thứ tự đúng về hành động rìn mồi khi có sâu bọ sa lưới ở nhện là:

a)

2-3-4-1

b)

1-3-2-4

c)

3-2-4-1

d)

1-2-3-4

11.

Các vai trò thực tiễn của lớp Hình nhện là

a)

tiêu diệt sâu bọ có hại

b)

kí sinh trên người và động vật

c)

một số ít được khai thác làm thực phẩm và trang trí

d)

làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

12.

Các đại diện thuộc lớp Hình nhện là:

a)

Nhện nhà, ve bò, cái ghẻ, bọ cạp

b)

Nhện nhà, cái ghẻ, cua nhện, bọ cạp

c)

Ve bò, bọ cạp, bọ xít, cà cuống

13.

Cơ thể châu chấu gồm các phần:

a)

3 phần: đầu, ngực, bụng

b)

2 phần: đầu - ngực, bụng

c)

4 phần: đầu, ngực, bụng, đuôi

d)

2 phần: đầu - ngực, đuôi

14.

Điều không thuộc đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

a)

Cơ thể chia 3 phần: đầu, ngực, bụng

b)

ngực có 3 đôi chân, bụng có 2 đôi cánh

c)

hô hấp bằng hệ thông ống khí

d)

tim hình ống

15.

Lớp Sâu bọ có các vai trò

a)

làm thức ăn cho người và động vật khác

b)

làm thuốc chữa bệnh

c)

thụ phấn cho cây trồng

d)

diệt các sâu hại

e)

là vật chủ trung gian truyền bệnh, phá hoại cây trồng, lương thực, đồ vật

16.

Ngành Chân khớp có các đặc điểm chung

a)

Bộ xương ngoài bằng Kitin vừa nâng đỡ cơ thể, vừa làm chỗ bám cho các cơ.

b)

đàu có đôi càng to, thân phân đốt

c)

các phần phụ phân đốt, các đốt khớp đông với nhau

d)

qua lột xác tăng trưởng cơ thể

17.

Các đại diện thuộc lớp Sâu bọ là

a)

Châu chấu, cào cào, bọ ngựa, ruồi, muỗi.

b)

Cua đồng, bọ rùa, bướm cải, chuồn chuồn.

c)

bọ xít, ve sầu, tôm sông, kiến.

d)

ong mật, bọ cạp, mối, cánh cam.