wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiên nhiên phân hóa

Total questions: 33

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Ở nước ta, các loài cây ôn đới và các loài chim thuộc khu hệ Himalaya xuất hiện ở độ cao:

a)

>600m – 700m.

b)

>1600 – 1700m.

c)

>900m – 1000m.

d)

>2600m.

2.

Các loài cây như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam xuất hiện ở độ cao nào của nước ta?

a)

> 600m – 700m.

b)

>1600 – 1700m.

c)

>900m – 1000m

d)

>2600m

3.

Ở miền Nam, đai cận nhiệt gió mùa trên núi phân bố trong khoảng độ cao nào?

a)

600-700m đến 1600-1700m.

b)

900-1000m đến 1600-1700m.

c)

600-700m đến 2600m.

d)

900-1000m đến 2600m.

4.

Quá trình feralits ngừng trệ ở độ cao nào?

a)

>900-1000m

b)

>600-700m.

c)

>1600-1700m

d)

>2600m

5.

"rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30 - 40m" là hệ sinh thái gì?

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

b)

Rừng thưa nhiệt đới khô.

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

Rừng xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô.

6.

Đai cận nhiệt gió mùa trên núi có đặc điểm nhiệt độ là:

a)

<250C.

b)

>250C.

c)

<200C.

d)

>180C.

7.

Đai ôn đới gió mùa trên núi về mùa đông nhiệt độ sẽ:

a)

<150C.

b)

<100C.

c)

<80C.

d)

<50C.

8.

Thiên nhiên nước ta chủ yếu thuộc đai nào?

a)

Nhiệt đới gió mùa

b)

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

Ôn đới gió mùa trên núi.

9.

Đai nhiệt đới gió mùa nước ta

không có loại đất nào?

a)

phù sa

b)

mặn

c)

cát

d)

mùn

10.

Đất feralit có mùn xuất hiện ở độ cao nào?

a)

từ 600-700m đến 1600-1700m.

b)

từ 600-700m đến 2600m.

c)

từ 600-700m đến 900-1000m.

d)

từ 900-1000m đến 2600m.

11.

Đai ôn đới gió mùa của nước ta chỉ có ở

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Bạch Mã

d)

Hoàng Liên Sơn

12.

Sự phân hóa theo độ cao của thiên nhiên nước ta chủ yếu do

a)

sự phân hóa đa dạng về độ cao địa hình.

b)

nước ta nằm liền kề biển Đông nóng ẩm.

c)

lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 độ vĩ tuyến.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

13.

Quá trình feralit ở nước ta bị chấm dứt hoàn toàn ở độ cao trên 1600 – 1700m chủ yếu do

a)

nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, vi sinh vật phân hủy xác hữu cơ chậm.

b)

nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm, vi sinh vật phân hủy xác hữu cơ mạnh mẽ.

c)

nhiệt độ giảm, lượng mưa giảm, vi sinh vật không phân hủy xác hữu cơ.

d)

nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, mưa theo mùa, mưa chủ yếu là mưa rào.

14.

Địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm

a)

hướng nghiêng chung là hướng tây bắc – đông nam.

b)

tam giác châu thổ ở phía đông nam của miền được mở rộng.

c)

vùng núi chủ yếu là đồi núi thấp và núi trung bình.

d)

độ cao trung bình lớn nhất nước ta.

15.

Các sông duyên hải của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đều có đặc điểm chung là

a)

lưu lượng nước lớn nhất cả nước.

b)

lượng phù sa lớn, thủy chế điều hòa.

c)

mùa lũ diễn ra vào hạ thu.

d)

sông nhỏ, ngắn, độ dốc lớn.

16.

Loại khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh rất giàu có hiện đang được khai thác ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

dầu mỏ

b)

than Antraxit.

c)

khí tự nhiên.

d)

than bùn

17.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tương đối nhiều phân bố chủ yếu ở vùng núi của địa phận những tỉnh:

a)

Nghệ An, Hà Tĩnh.

b)

Hà Tĩnh, Quảng Bình.

c)

Nghệ An, Thanh Hóa

d)

Quảng Bình, Quảng Trị.

18.

Dạng địa hình không có ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

các khối núi cổ.

b)

các cao nguyên ba dan.

c)

các sơn nguyên bóc mòn.

d)

các cao nguyên đá vôi đồ sộ.

19.

Một trong những đặc điểm nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

các thung lũng sông lớn có hướng vòng cung.

b)

cấu trúc địa hình – địa chất ở đây khá phức tạp.

c)

duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao.

d)

diện tích đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước.

20.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông – lâm kết hợp là do

a)

ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp.

b)

rừng còn tương đối nhiều đặc biệt sát biên giới Việt – Lào.

c)

địa hình nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo...

d)

giàu khoáng sản nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh.

21.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của

a)

bão

b)

rét đậm rét hại.

c)

sương muối

d)

sạt lở đất

22.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

đất nghèo dinh dưỡng.

b)

nghèo khoáng sản.

c)

nhiều thiên tai.

d)

lượng mưa thấp.

23.

Nhận định nào chính xác về đặc điểm khí hậu của Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất.

b)

Có khí hậu mang tính cận xích đạo gió mùa.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô phân hóa rõ.

d)

Mùa hạ nhiều nơi chịu tác động của gió Phơn.

24.

Ý nào dưới đây đúng về đặc điểm khí hậu của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Có một mùa đông lạnh nhất cả nước.

b)

Biên độ nhiệt trong năm không lớn lắm.

c)

Vào mùa hạ, gió Phơn hoạt động mạnh.

d)

mùa đông đến muộn và kết thúc sớm

25.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm địa hình nổi bật là

a)

các dãy núi hướng cánh cung.

b)

chủ yếu là núi cao và trung bình.

c)

các cao nguyên badan xếp tầng.

d)

có đồng bằng châu thổ sông lớn.

26.

Một trong những đặc điểm địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

các dãy núi hướng cánh cung.

b)

chủ yếu là núi cao và trung bình.

c)

các cao nguyên badan xếp tầng.

d)

các đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp, bị chia cắt.

27.

hãy cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng vòng cung?

a)

Pu Đen Đinh

b)

Ngân Sơn.

c)

Bắc Sơn.

d)

Đông Triều.

28.

Hãy cho biết sông sau đây

không

có hướng tây bắc – đông nam?

a)

Thương.

b)

c)

Cả

d)

Đà

29.

Nhận xét nào sau đây không đúng

với địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Địa hình có sự phân hóa đa dạng.

b)

Có nhiều dạng địa hình khác nhau.

c)

Hướng núi chủ đạo là vòng cung.

d)

Địa hình hiểm trở, nhiều núi cao.

30.

Nhận xét nào sau đây không đúng

với địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Địa hình có sự phân hóa đa dạng.

b)

Có nhiều dạng địa hình khác nhau.

c)

Hướng núi là tây bắc – đông nam.

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp và trung bình.

31.

Nhận xét nào sau đây không đúng

với địa hình ven biển từ móng Cái đến đèo Hải Vân?

a)

Địa hình bờ biển rất đa dạng.

b)

Có nhiều đảo lớn nhỏ ven bờ.

c)

Thềm lục địa nông và rộng.

d)

Không có nhiều các cửa sông.

32.

biết Biển Hồ nằm ở cao nguyên nào sau đây?

a)

Kon Tum.

b)

Pleiku

c)

Đăk Lăk

d)

Lâm Viên

33.

Nhận xét nào sau đây đúng với địa hình ven biển của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Có nhiều cao nguyên đá vôi.

b)

Đồng bằng ven biển rộng lớn.

c)

Nhiều dãy núi rất cao, đồ sộ.

d)

Nhiều vũng, vịnh, cửa sông.