NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HÓA 9
Total questions: 40
Worksheet time: 38mins
Oxit nào sau đây là oxit axit?
CO.
MgO.
CO2.
CaO.
Chất nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch bazơ tương ứng?
SO2 .
CaO.
FeO.
P2O5.
Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2.
O2.
N2.
H2.
Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là
K2SO4.
BaCl2.
Cu(OH)2.
NaNO3.
Trong hơi thở, chất khí làm đục nước vôi trong là
SO2.
CO2.
NO2.
SO3.
Trong tự nhiên, muối natri clorua có nhiều trong
nước biển.
nước mưa.
nước sông.
nước giếng.
Sắt (II) clorua có công thức hóa học là
FeCl3.
FeBr2.
FeCl2.
FeBr3.
Chất nào sau đây tan trong dung dịch HCl?
Cu(OH)2.
AgCl.
BaSO4.
Cu.
Cho phương trình hóa học: Na2CO3+ 2HCl →2NaCl + X + H2O. Chất X là
CO2.
SO2.
H2.
Cl2.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch HCl
Dung dịch NaCl
Dung dịch NaOH
Nước cất.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm
Trên 2%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 5%.
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ, đó là kim loại
Na.
Fe.
Al.
K.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học
tăng dần là
Zn, Fe, Cu.
Al, Zn, Na.
Mg, Al, Na.
Pb, Al, Mg.
Trong các loại chất hoá học sau,chất nào dùng làm phân đạm?
KCl.
Ca(OH)2.
Na2SO4.
(NH2)2CO.
Dãy gồm các nguyên tố phi kim là
C, S, O, Fe.
Br, N, P, S.
P, S, Si, Ca.
K, N, P, Si.
Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là
Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
Nhôm (Al).
Bạc (Ag).
Đồng (Cu).
Sắt (Fe).
Clo tác dụng với nước
tạo ra hỗn hợp hai axit.
tạo ra hỗn hợp hai bazơ.
tạo ra hỗn hợp muối.
tạo ra một axit hipoclorơ.
Do có tính hấp phụ nên than hoạt tính được dùng làm
trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
ruột bút chì, chất bôi trơn.
mũi khoan, dao cắt kính.
điện cực, chất khử.
Clo tác dụng với dung dịch natri hiđroxit
tạo thành muối natri clorua và nước.
tạo thành nước Gia-ven.
tạo thành hỗn hợp các axit.
tạo thành muối natri hipoclorit và nước.
Quá trình nào sau đây làm giảm CO2 trong khí quyển?
Sự hô hấp của động vật và con người.
Cây xanh quang hợp.
Đốt than và khí đốt.
Quá trình nung vôi.
Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là
NaCl, CaCO3.
K2SO4, Na2CO3.
Na2SO3, MgCO3.
Na2SO3, KNO3.
Kim loại được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp, đó là các kim loại
Ag, Cu.
Au, Pt.
Au, Fe.
Zn, Al.
Nhôm bền trong không khí là do
nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao.
nhôm không tác dụng với nước.
nhôm không tác dụng với oxi.
có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ.
Các nguyên tố thuộc nhómVII trong bảng tuần hoàn gồm: clo, iot, flo, brom. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
clo.
flo.
brom.
iot.
Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành
dung dịch không màu.
kết tủa có màu trắng.
kết tủa có màu xanh.
kết tủa có màu nâu đỏ.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với sắt nguyên chất?
AgNO3.
H2SO4 đặc, nguội.
MgCl2.
FeSO4.
Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, nếu có 1 mol CO2 và 0,8 mol Ca(OH)2 thì chất tạo thành là
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(OH)2 dư.
Nước clo có tính tẩy màu vì
clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu.
clo hấp phụ được màu.
clo không độc.
clo tác dụng nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X. Công thức hóa học của Y là
HCl.
Cl2.
O2.
SO2.
Hàm lượng sắt trong oxit Fe2O3 là (Biết : O = 16 ; Fe = 56)
70%.
72,41%.
46,66%.
48,27%.
Natri là một kim loại hoạt động hóa học mạnh, bị ăn mòn rất nhanh. Để natri không bị ăn mòn, người ta ngâm natri trong
nước.
dầu hỏa.
rượu etylic.
dung dịch H2SO4 loãng.
Cho hình vẽ thu khí (hình trên ): Những khí nào trong số
các khí H2, N2, NH3 ,O2, Cl2, CO2, HCl, SO2, H2S có thể thu được theo cách 1? (Biết: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5)
Chỉ có khí H2.
H2, N2, NH3.
O2, N2, H2,Cl2, CO2.
H2, N2, CO2.
Cho 3,6 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng. Thể tích khí hiđro thu được ở đktc là (Biết: Mg = 24)
4,48 lít.
3,36 lít.
11,2 lít.
22,4 lít.
Cho 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là (Biết: O = 16; S = 32; Ba = 137)
18,64 gam.
20,97 gam.
19,98 gam.
9,32 gam.
Cho một luồng khí clo vừa đủ tác dụng hết với 4,8 gam kim loại X hóa trị II, sinh ra 19 gam muối. Kim loại đó là
Zn.
Mg.
Na.
Ca.
Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch chỉ tạo muối trung hòa. Giá trị của V là
250.
400.
200.
100.
Cho 33,2 gam hỗn hợp X gồm MgO và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít (đktc) khí CO2. Thành phần phần trăm theo khối lượng của MgO và MgCO3 trong X lần lượt là (Biết: C = 12; O = 16; Mg = 24)
38,83% và 61,17%.
29,13% và 70,87%.
24,10% và 75,90%.
61,17% và 38,83%.
Cho một lá đồng (dư) vào 100 ml dung dịch AgNO3 nồng độ x mol/l. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng lá đồng tăng thêm 3,04 gam so với ban đầu. Giả thiết toàn bộ lượng Ag tạo ra bám hết vào lá đồng. Giá trị của x là (Biết: Cu = 64; Ag = 108)
0,2.
0,3.
0,4.
0,5.
Cho 6,8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là (Biết: Mg = 24; Fe = 56)
70% và 30%.
60% và 40%.`
50,42% và 49,58%.
82,35% và 17,65%.
