NEW
Font size
WorksheetsTốc độ phản ứng và CBHH
Total questions: 14
Worksheet time: 7mins
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng:
Tính khối lượng sản phẩm tăng
Tốc độ phản ứng
Tính khối lượng chất tham gia phản ứng giảm
Tính khối lượng sản phẩm tăng và khối lượng chất tham gia phản ứng giảm
Cho các yếu tố sau:
a/ Nồng độ chất phản ứng
b/ Ápsuất c/ Nhiệt độ
d/ Diện tích bề mặt e/ Xúc tác
Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
a, b, c,d
a,c, e
b, c, d, e
a, b, c, d, e
Ý nào trong các ý sau đây là đúng ?
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Cho 6 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 2M ở nhiệt độ thường. Biến đổi nào sau đây không làm thay đổi tốc độ phản ứng?
thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột.
tăng nhiệt độ lên đến 50OC
thay dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch H2SO4 1M.
tăng thể tích dung dịch H2SO4 2M lên 2 lần.
Hãy cho biết người ta sử dụng yếu tố nào trong số các yếu tố sau để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?
A
B
C
D
Một cân bằng hóa học đạt được khi :
Nhiệt độ phản ứng không đổi.
Tốc độ phản ứng thuận = tốc độ phản ứng nghịch.
Nồng độ chất phản ứng = nồng độ sản phẩm.
Không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như : nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Trong hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng :
2SO2 (k) + O2 (k) <--> 2SO3 (k) (H<0) Nồng độ của SO3 sẽ tăng, nếu :
Giảm nồng độ của SO2
Giảm nồng độ của O2
Tăng nồng độ của SO2.
Giảm nồng độ của SO2 và O2
Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng :
H2 (k) + Cl2 (k) <--> 2HCl(k) (H<0)
Cân bằng sẽ chuyển dịch về bên trái, khi tăng:
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ khí H2
Nồng độ khí Cl2
Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ dịch chuyển về bên phải nếu tăng áp suất :
2H2(k) + O2(k) <--> 2H2O(k)
2SO3(k) <--> 2SO2(k) + O2(k)
2NO(k) <---> N2(k) + O2(k)
2CO2(k) <---> 2CO(k) + O2(k)
Cho các cân bằng sau:
(1): 2 SO2 (k) + O2 (k) <-----> 2SO3(k)
(2): N2 (k) + 3 H2 (k) <-----> 2NH3 (k)
(3): CO2 (k) + H2 (k) <-----> CO (k) +H2O (k)
(4): 2 HI (k) <-----> H2 (k) + I2 (k)
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là:
(1) và (2)
(1) và (3)
(3) và (4)
(2) và (4).
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng , nếu thêm chất xúc tác thì
Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng thuận.
Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nghịch.
Làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.
Không làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
Trong phản ứng tổng hợp amoniac:
N2(k) + 3H2(k) <---> 2NH3(k) ; H= – 92kJ
Sẽ thu được nhiều khí NH3 nếu :
Giảm nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Cho hỗn hợp khí gồm NO2 và N2O4 có tỉ lệ số mol là 1:1 vào 2 ống nghiệm nối với nhau. Đóng khóa K và ngâm ống 1 vào cốc nước đá. Màu của hỗn hợp khí trong ống 1 và ống 2 là:
Ống 1 có màu nhạt hơn.
Ống 1 có màu đậm hơn
Cả 2 ống đều không có màu
Cả 2 ống đều có màu nâu đậm
