wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hiền Địa - Địa lý vùng kinh tế

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Quốc lộ 1A không đi qua vùng kinh tế nào?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

2.

Một trong những thế mạnh thế mạnh về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cây trồng ngắn ngày

b)

nuôi thuỷ sản

c)

chăn nuôi gia súc lớn.

d)

chăn nuôi gia cầm.

3.

Khó khăn đối với việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không bao gồm:

a)

hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối.

b)

tình trạng thiếu nước về mùa đông.

c)

mạng lưới cơ sở chế biến nông sản.

d)

kinh nghiệm trồng và chế biến của người dân.

4.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khí hậu phân ra hai mùa mưa, khô rõ rệt.

b)

thường xảy ra bão, lụt, nạn cát bay, gió Lào.

c)

nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

d)

khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.

5.

Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Cơ sở chế biến rất phát triển.

b)

Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp.

c)

Nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất.

d)

Nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp lớn.

6.

Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do

a)

nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.

b)

có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh

d)

đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.

7.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển chăn nuôi gia súc ở TD-MNBắc Bộ là

a)

thiếu nước về mùa đông.

b)

hiện tượng rét đậm, rét hại.

c)

chất lượng đồng cỏ chưa cao.

d)

địa hình bị chia cắt phức tạp.

8.

Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm ở vùng TD-MNBắc Bộ là

a)

Mẫu Sơn (Lạng Sơn).

b)

Mộc Châu (Sơn La).

c)

Đồng Văn (Hà Giang).

d)

Sa Pa (Lào Cai).

9.

Khó khăn trong sản xuất cây công nghiệp hằng năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

người dân ít có kinh nghiệm trồng cây hàng năm.

b)

địa hình dốc nên đất dễ bị thoái hoá, làm thuỷ lợi khó khăn.

c)

dành diện tích đất trồng để phát triển cây công nghiệp lâu năm.

d)

các cây hằng năm không có thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế thấp.

10.

Cây chè được trồng chủ yếu ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

11.

Vùng than lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phổ biến ở tỉnh

a)

Lạng Sơn.

b)

Quảng Ninh.

c)

Thái Nguyên.

d)

Lào Cai.

12.

Các khoáng sản có trữ lượng lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

than đá, sắt, apatit, đá vôi.

b)

than đá, sắt, dầu khí, crôm, apatit.

c)

crôm, vàng, titan, bô xít, than nâu.

d)

than bùn, dầu khí, thiếc, bô xít.

13.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước là do

a)

khí hậu có mưa nhiều, sông đầy nước quanh năm.

b)

địa hình dốc, sông nhỏ nhiều thác ghềnh.

c)

sông ngòi có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc.

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa.

14.

Việc phát triển thuỷ điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhất là lĩnh vực

a)

khai thác và chế biến khoáng sản.

b)

khai thác và chế biến lâm sản.

c)

khai thác và chế biến thuỷ hải sản.

d)

chế biến lương thực, cây công nghiệp.

15.

Các loại cây dược liệu quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng...) trồng nhiều ở:

a)

Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn.

b)

Hà Giang, Thái Nguyên, Sơn La

c)

Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang.

d)

Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Hà Giang.