Font size
WorksheetsNGỮ VĂN 6 - SỐ4
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Nội dung chính của văn bản Bài học đường đời đầu tiên là:
A. Miêu tả vẻ đẹp cường tráng,tính tình kiêu căng xốc nổi của Dế Mèn.
B. Kể về câu chuyện bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
C. Kể về câu chuyện bài học đường đời đầu tiên của Choắt.
D. Kể về việc Dế Mèn trêu chị Cốc.
Câu 2: Hình ảnh “ Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước “ trong văn bản Vượt thác có ý nghĩa như thế nào?
A. Tả cảnh thiên nhiên ở đoạn sông qua thác .
B. Tả cảnh thiên nhiên ở hai bên bờ đoạn sông qua thác .
C. Vừa miêu tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ oai nghiêm, vừa biểu hiện tâm trạng hào hứng , phấn chấn và mạnh mẽ của con người khi qua thác ghềnh nguy hiểm tiếp tục đưa con thuyền tiến về phía trước .
D. Báo hiệu thuyền đã vượt qua thác dữ .
Câu 3: Câu văn “ Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn” có mấy phó từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4: “ Văn bản đã giúp chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ và dữ dội của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động bình dị mà dũng mãnh dám chinh phục thiên nhiên”. Nhận xét trên là nhận xét về văn bản nào?
A. Bức tranh của em gái tôi
B. Vượt thác
C. Bài học đường đời đầu tiên
D. Sông nước Cà Mau
Câu 5: Phó từ “ vẫn” trong hai câu thơ sau có tác dụng gì?
“ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim. ”
( Phạm Tiến Duật)
A. Phó từ chỉ thời gian
B. Phó từ chỉ sự tiếp diễn
C. Phó từ chỉ mức độ
D. Phó từ phủ định
Câu 6: Những câu văn nào sau đây sử dụng phép so sánh?
A.Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga, rực rỡ.
B. Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao như sắp cất tiếng hót.
C. Thuyền chồm lên, hụp xuống như nô giỡn.
D. Sóng đập vào mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.
Câu 7: Mục đích của văn bản miêu tả là gì?
A. Tái hiện sự vật, hiện tượng, con người
B. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
C. Trình bày diễn biến sự việc
D. Nêu nhận xét, đánh giá
Câu 8: Bài học đường đời mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?
A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột, sẽ chuốc vạ vào thân.
B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.
C. Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.
D. Ở đời phải trung thực, tự tin, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.
Câu 9: Nhóm từ nào sau đây là các phó từ chỉ mức độ?
A. Rất, hơi, khí ,khá, cực kì, vô cùng quá, lắm.
B. Không, chưa, chẳng, cũng, cùng, lại ,vẫn, cứ, còn, đều .
C. Hãy, đừng, chớ, đi, nào
D. Xong, rồi được, mất, ra, vào, lên, xuống.
Câu 10: Khi làm văn miêu tả người ta không cần phải có những kỹ năng gì ?
A. Quan sát, nhìn nhận
B. Nhận xét, đánh giá
C. Liên tưởng, tưởng tượng
D. Xây dựng cốt truyện
Câu 11: Để làm nổi bật cảnh sắc mùa thu em sẽ chọn những hình ảnh nào dưới đây?
A.Bầu trời xanh cao lồng lộng .
B. Những cơn gió lạnh buốt như kim châm.
C. Những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió .
D. Trăm hoa khoe sắc lộng ngát hương thơm.
Câu 12: Trong câu văn "Gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó nổi mẩn đỏ tấy lên..." có mấy phép so sánh:
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 13: Chi tiết nào không dùng để miêu tả cảnh mặt trời mọc:
A. Mặt trời tròn hồng như lòng đỏ trứng gà.
B. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.
C. Phía đông chân trời đã ứng hồng.
D. Trời nắng chang chang.
Câu 14: Khi làm văn miêu tả ta phải có những kĩ năng gì?
A. Quan sát, nhìn nhận.
B. Nhận xét, đánh giá.
C. Liên tưởng, tưởng tượng.
D. Xây dựng cốt truyện.
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng của câu trả lời đúng
“.. Đôi càng tôi mẫm bóng.Những caí vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ [… ]. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi [… ]. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng...”
(Ngữ Văn lớp 6-tập 2 )
Câu 15: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ?
A. Bức tranh của em gái tôi
B. Bài học đường đời đầu tiên
C. Vượt thác
D.Sông nước Cà Mau
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng của câu trả lời đúng
“.. Đôi càng tôi mẫm bóng.Những caí vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ [… ]. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi [… ]. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng...”
Câu 16 :Đoạn văn được viết theo những phương thức biểu đạt nào ?
A.Miêu tả
B. Biểu cảm
C.Tự sự
D.Ký
Câu 17 :Trong những tác giả sau, tác giả nào có tên khai sinh là Nguyễn Sen ?
A.Tô Hoài
B.Đoàn Giỏi
C.Tố Hữu
D.Minh Huệ
Câu 18 :Trong câu văn sau : “ Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn . ” Có mấy phó từ ?
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
D. Năm
Câu 19: Văn bản nào đã giúp chúng ta cảm nhận được “vẻ đẹp phong phú , hùng vĩ và dữ dội của thiên nhiên và vẻ đẹp của con người lao động bình dị mà dũng mãnh dám chinh phục thiên nhiên'' ?
A. Sông nước Cà Mau
B. Vượt thác
C. Bài học đường đời đầu tiên
D. Bức tranh của em gái tôi
Câu 20: Trong văn bản ''Vượt thác'' tác giả miêu tả dòng sông Thu Bồn như thế nào ?
A. Miêu tả về sự rộng lớn của dòng sông
B. Miêu tả hoạt động của con thuyền trên sông
C. Miêu tả về màu nước trong xanh
D. Tất cả đều sai
Câu 21: Trong những từ sau, từ nào viết sai chính tả?
A. Sản suất
B. Sản lượng
C. Sản vật
D. Xản phẩm
Câu 22: Câu thơ '' Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh '' (Trần Đăng Khoa) đã lược bỏ đi yếu tố nào ?
A. Sự vật được so sánh
B. Phương diện so sánh, từ so sánh
C. Sự vật dùng để làm chuẩn so sánh
D. Tất cả đều sai.
Câu 23: Nhóm từ nào sau đây là các phó từ chỉ mức độ ?
A. Không,chưa,chẳng,cũng,lại,vẫn,cứ,còn...
B. Rất,hơn,khá,cực kì
C. Vô cùng, quá,lắm...
D. Hãy,đừng,chớ,ra,vào
Câu 24 : Nhân vật kể chuyện trong văn bản '' Bài học đường đời đầu tiên'' là ai ?
A. Tô Hoài
B. Dế Mèn
C. Dế Choắt
D. Cả 3 nhân vật
Câu 25: Để miêu tả cảnh sắc mùa thu, em sẽ bỏ đi hình ảnh nào trong các hình ảnh dưới đây?
A. Bầu trời cao xanh lồng lộng
B. Trăm hoa khoe sắc, tỏa ngát hương thơm
C. Những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió
D. Vầng trăng tròn, sáng như gương
Câu 26: Vị trí quan sát để miêu tả cuộc vượt thác của tác giả trong văn bản“Vượt thác” ( Võ Quảng) ở đâu?
A. Trên bờ sông
B. Trên con thuyền đi sau dượng Hương Thư
C. Trên cùng một con thuyền với dượng Hương Thư
D. Trên một dãy núi cao ven sông
Câu 27: Câu văn “Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã” có mấy phó từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Cho đoạn văn sau: “Những động tác thả sào ,rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên . Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc ,các bắp thịt cuồn cuộn ,hai hàm răng cắn chặt vào nhau ,quai hàm bạnh ra ,cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ .”
Câu 28: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ?
A. Bài học đường đời đầu tiên
B. Sông nước Cà Mau
C. Vượt thác
D. Bức tranh của em gái tôi
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Cho đoạn văn sau: “Những động tác thả sào ,rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên . Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc ,các bắp thịt cuồn cuộn ,hai hàm răng cắn chặt vào nhau ,quai hàm bạnh ra ,cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ .”
Câu 29: Ai là tác giả của văn bản đó?
A. Võ Quảng
B. Tô Hoài
C. Đoàn Giỏi
D. Khánh Hoài
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Cho đoạn văn sau: “Những động tác thả sào ,rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên . Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc ,các bắp thịt cuồn cuộn ,hai hàm răng cắn chặt vào nhau ,quai hàm bạnh ra ,cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ .”
Câu 30: Đoạn văn trên viết theo phương thưc biểu đạt nào ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Cho đoạn văn sau: “Những động tác thả sào ,rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên . Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc ,các bắp thịt cuồn cuộn ,hai hàm răng cắn chặt vào nhau ,quai hàm bạnh ra ,cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ .”
Câu 31: Trong đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 32: Trong những câu sau câu nào chứa phó từ ?
A. Bông hoa này rất đẹp
B. Trời vừa mới sáng
C. Đêm vẫn còn rất dài
D. Mặt em bé tròn như trăng rằm
Câu 33: Hình ảnh dượng Hương Thư được miêu tả trong văn bản “Vượt thác” hiện lên như thế nào?
A. Khoẻ mạnh,vững chắc,dũng mãnh,hào hùng.
B. Mạnh mẽ ,không sợ khó khăn gian khổ.
C. Dày dạn kinh nghiệm chèo thuyền vượt thác.
D. Chậm chạp nhưng mạnh khoẻ khó ai địch được
Câu 34: Chi tiết nào không thể dùng để tả cảnh mặt trời mọc?
A. Mặt trời tròn hồng như lòng đỏ quả trứng gà.
B. Bầu trời quang đãng ,loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.
C. Ánh nắng mặt trời bắt đầu chói chang.
D. Phía đông,chân trời ửng hồng.
Câu 35: Trong những yêu cầu dưới đây,đâu là yêu cầu cần thiết của một bài văn nói?
A. Lời lẽ bóng bẩy, đưa đẩy.
B. Ý tứ trong văn bản cần rõ ràng, mạch lạc.
C. Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu.
D. Văn bản cần ngắn gọn, súc tích.
Câu 36: “Bài học đường đời đầu tiên” là tên gọi một chương trong tác phẩm nào:
A. Tuyển tập Tô Hoài
B. Những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
C. Dế Mèn phiêu lưu kí
D. Tập kí về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
Câu 37: Nhận định nào sau đây em thấy không đúng? Dế Mèn phiêu lưu kí là:
A. Truyện viết cho thiếu nhi
B. Truyện viết về loài vật
C. Truyện mượn loài vật để chế giễu loài người
D. Truyện kể về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
Câu 38: “Văn bản đã giúp chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ và dữ dội của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động bình dị mà dũng mãnh dám chinh phục thiên nhiên”. Nhận xét trên là nhận xét của văn bản nào ?
A. Sông nước Cà Mau
B. Vượt thác
C. Bài học đường đời đầu tiên
D. Đêm nay Bác không ngủ
Câu 39: Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích: “Vượt thác” và “Sông nước Cà Mau” là gì ?
A. Tả cảnh sông nước
B. Tả cảnh quan vùng cực nam của Tổ quốc
C. Tả cảnh sông nước miền Trung
D. Tả sự oai phong mạnh mẽ của con người
Câu 40: Câu văn: “Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.” sử dụng loại so sánh nào?
A. Người với người
B. Vật với người
C. Vật với vật
D. Cái cụ thể với cái trừu tượng
Câu 41: Khi viết một đoạn văn tả cảnh mùa đông đến, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây ?
A. Đêm dài ngày ngắn
B. Bầu trời có màu xám.
C. Cây cối trơ trọi, khẳng khiu.
D. Nắng vàng tươi, rực rỡ.
Câu 42: Nhận định sau phù hợp với văn bản nào?
“ Bài văn làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ”.
A. Sông nước Cà Mau
B. Vượt thác
C. Bài học đường đời đầu tiên
D. Buổi học cuối cùng
Câu 43: Câu văn: “ Tôi vẫn còn nhớ mãi những kỉ niệm thời thơ ấu”, có mấy phó từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 44: So sánh nào không phù hợp khi miêu tả cảnh đêm trăng sáng?
A. Ánh trăng bập bùng như ánh lửa.
B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được vẩy nước.
C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.
D. Vầng trăng như một cái đĩa bạc ai ném lên trời
Câu 45: So sánh nào không phù hợp khi miêu tả cảnh đêm trăng sáng?
A. Ánh trăng bập bùng như ánh lửa.
B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được vẩy nước.
C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.
D. Vầng trăng như một cái đĩa bạc ai ném lên trời
Câu 46: Khi làm văn miêu tả phải thực hiện yêu cầu nào?
A. Xác định được đối tượng cần miêu tả.
B. Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu.
C. Chọn ngôi kể phù hợp
D. Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự.
Câu 47. Câu văn “ Tôi vẫn cứ còn nhớ mãi tuổi thơ ấu” có mấy phó từ?
A. Một phó từ.
B. Hai phó từ.
C. Ba phó từ.
D. Bốn phó từ.
Câu 48. Nhận xét sau đây là của văn bản nào?
“ Bằng khả năng quan sát tinh tường và trí tưởng tượng phong phú, thế giới loài vật được miêu tả một cách sinh động như một xã hội của con người. Vì thế có sức hút với bạn đọc, đặc biệt là lớp trẻ.”
A. Bài học đường đời đầu tiên.
B. Vượt thác.
C. Sông nước Cà Mau.
D. Bức tranh của em gái tôi.
Câu 49. Nhận xét nào nêu đúng đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của văn bản “ Vượt thác”?
A. Làm rõ cảnh thiên nhiên trải dọc theo hai bờ sông.
B. Khái quát được sự dữ dằn và êm dịu của dòng sông.
C. Làm nổi bật hình ảnh con người trong tư thế lao động.
D. Phối hợp tả cảnh thiên nhiên với tả hoạt động của con người.
Câu 50. Nhóm từ nào sau đây là các phó từ chỉ mức độ?
A. Rất, hơi, khá, cực kì, quá, lắm.
B. Không, chưa, chẳng, cùng, lại, vẫn, cứ.
C. Hãy, đừng, chớ, đi, nào.
D. Xong, rồi, được, mất, ra, ngay.
Câu 51 : Văn bản ‘‘Vượt thác’’ của Võ Quảng có nội dung gì ?
A. Miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn và miêu tả hình ảnh con người lao động.
B. Ca ngợi vẻ đẹp hùng dũng, sức mạnh con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.
C. Miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.
Câu 52 : Văn bản “Vượt thác” sử dụng chủ yếu phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 53: Trong câu văn sau: "Gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên" có bao nhiêu phép so sánh?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 54 : Câu nào sau đây ghi đúng trình tự của một bài tập làm văn miêu tả ?
A. Tả chi tiết và giới thiệu đối tượng.
B. Tả chi tiết đối tượng theo một thứ tự nhất định.
C. Nêu nhận xét và tả chi tiết đối tượng.
D. Giới thiệu đối tượng được miêu tả, tả chi tiết theo một thứ tự nhất định, nêu nhận xét, cảm nghĩ.
Câu 55: Qua văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" (trích "Dế Mèn phiêu lưu kí"- Tô Hoài) em thấy nhân vật Dế Mèn không có nét tính cách nào?
A.Tự tin, dũng cảm.
B. Tự phụ, kiêu căng.
C. Khệnh khạng, xem thường mọi người.
D. Hung hăng, xốc nổi.
Câu 56: Hình ảnh Dế Mèn được tái hiện qua con mắt của ai?
A. Nhà văn.
B. Dế Mèn
C. Dế Trũi.
D. Chị Cốc.
Câu 57: Từ nào là từ láy ?
A. Điều độ.
B. Phanh phách.
C. Hủn hoẳn
D. Hoàng hôn.
Câu 58: Yêu cầu nào không phù hợp với một bài văn nói?
A. Văn bản ngắn gọn, súc tích
B.Ý tứ rõ ràng, mạch lạc
C. Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu
D. Lời lẽ bóng bẩy, đưa đẩy
Câu 59: Phép tu từ nổi bật trong câu văn: “ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua” là gì?
A. Nhân hóa
B. So sánh.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Câu 60: Dòng nào sau đây chứa các phó từ ?
A. Đã, cũng, sắp, không
B. Sẽ, từng, vừa, chưa
C. Đang, mọi, còn ,vẫn
D. Chẳng, cứ, rất, lắm
Câu 61: Câu ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”.
sử dụng phép so sánh nào dưới đây?
A - So sánh vật với người.
B - So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng.
C - So sánh vật với vật.
D - So sánh người với người.
Câu 62: Chọn đáp án đúng để hoàn thành khái niệm sau:
“… là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ”.
A - Phó từ
B - Chỉ từ
C - Lượng từ
D - Số từ
Câu 63: Phép so sánh có những kiểu so sánh cơ bản nào?
A. So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
B. So sánh ngang bằng và so sánh hơn.
C. So sánh ngang bằng và so sánh kém.
D. So sánh hơn và so sánh kém.
Câu 64: Dòng nào dưới đây sử dụng phép nhân hóa?
A.Cú nói có, vọ nói không.
B. Chim ri là dì sáo sậu.
C. Trâu ơi !Ta bảo trâu này.
D. Chó treo, mèo đậy.
Câu 65: Những câu thơ sau sử dụng kiểu ẩn dụ nào?
Đã nghe rét mướt luồn trong gió
Đã vắng người sang những chuyến đò.
A. Ẩn dụ hình thức.
B. Ẩn dụ cách thức.
C. Ẩn dụ phẩm chất.
D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Câu 66: Muốn miêu tả cảnh chúng ta cần phải làm gì?
A. Xác định được cảnh vật phải miêu tả với những yêu cầu cụ thể về không gian, thời gian, mối quan hệ của cảnh với người miêu tả.
B. Quan sát, lựa chọn những chi tiết tiêu biểu của cảnh vật.
C. Dùng ngôn ngữ để diễn tả một cách cụ thể, sinh động những gì quan sát được theo một trình tự nhất định.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 67: Khi làm văn miêu tả, người ta không cần phải có kỹ năng gì?
A. Quan sát, nhìn nhận.
B. Nhận xét, đánh giá.
C. Liên tưởng, tưởng tượng.
D. Xây dựng cốt truyện.
Câu 68: Khi tả cây phượng vĩ vào mùa hè, cần tập trung tả chi tiết nào?
A. Lá phượng vĩ xanh rờn.
B.Cây phượng vĩ gắn bó với tuổi học trò.
C. Hoa phượng vĩ đỏ rực bầu trời.
D. Cành phượng vĩ khô gãy răng rắc.
Câu 69 : Văn bản nào được viết ở thể loại kí?
A: Bức tranh của em gái tôi. (Tạ Duy Anh)
B: Cô Tô (Nguyễn Tuân)
C: Buổi học cuối cùng. (A . Đô-đê)
D: Sông nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
Câu 70: Phó từ có thể đứng ở vị trí nào trong câu?
A : Đứng trước danh từ.
B : Đứng trước động từ , tính từ.
C : Đứng sau danh từ.
D : Đứng sau động từ, tính từ.
Câu 71: Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu văn : “Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp, nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước.”
A : So sánh
B : Nhân hóa
C: Ẩn dụ
D: Hoán dụ
Câu 72: Các từ sau đây thuộc từ loại nào: Cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt, ngắn hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh, bóng mỡ, to , bướng, đen nhánh, dài, uốn cong, hùng dũng, hãnh diện, trịnh trọng, khoan thai?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Số từ
Câu 73: Dòng nào sau đây không có trong đoạn trích :” Sông nước Cà Mau”
A. Trên thì trời xanh ,dưới thì nước xanh
B. Màu xanh da trời
C. Nhìn vào đâu cũng thấy màu xanh
D. Chung quanh mình cũng chỉ một màu xanh hoa lá
Câu 74: So sánh là :
A. Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt .
B. Đối chiếu sự việc này với sự việc khác có nét khác biệt để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt .
C. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt .
D. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng tính cụ thể của đối tượng so sánh.
Câu 75: “Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
Câu ca dao có sử dụng phép so sánh nào dưới đây?
A.So sánh giữa người với người
B. So sánh vật với vật
C. So sánh vật với người
D. So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng
Câu 76: Trong câu văn “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn”. Những cụm từ: “chèo thoát”, “đổ ra”, “xuôi về” có tác dụng gì?
A.Thông báo hoạt động của người chèo thuyền
B.Miêu tả sự hùng vĩ của các dòng kênh rạch, sông ngòi.
C.Thông báo hành trình của con thuyền.
D.Thông báo trạng thái hoạt động của con thuyền trong những khung cảnh, kênh rạch, sông ngòi khác nhau.
Câu 77: Trong các dòng sau đây dòng nào có từ viết sai chính tả?
A.Lạc rang, dang tay, dang dở, giang sơn, cơm rang.
B.Lạc rang, giang tay, dang giở, giang sơn, cơm rang.
C.Tranh dành, để giành, giành giật, rành mạch, dành cho.
D.Tranh giành, để dành, giành giật, rành mạch, dành cho.
Câu 78: Với đề văn “Tả cảnh mùa xuân” em sẽ sử dụng những hình ảnh chi tiết nào sau đây trong bài văn của mình?
A.Ánh nắng nhẹ dịu, ấm áp.
B.Những chùm lộc non xanh mơn mởn đầy sức sống.
C.Những chiếc lá vàng xào xạc trong làn gió heo may.
D.Muôn hoa đua nở.
Câu 79: Câu văn nào không sử dụng phó từ?
A. Cô ấy cũng có răng khểnh.
B. Mặt em bé tròn như trăng rằm.
C. Da chị ấy mịn như nhung.
D. Chân anh ta dài nghêu.
Câu 80: Khi làm văn miêu tả, người viết cần có năng lực gì?
A. Quan sát, nhìn nhận.
B. Nhận xét, đánh giá.
C. Liên tưởng, tưởng tượng.
D. Xây dựng cốt truyện
