wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾNG VIỆT 5 - SỐ 4

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây có tiếng bảo mang nghĩa “ giữ, chịu trách nhiệm”

a)

bảo kiếm

b)

bảo toàn

c)

bảo ngọc

d)

gia bảo

2.

Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là:

a)

sung sướng

b)

phúc hậu

c)

toại nguyện

d)

giàu có

3.

Chọn những câu có cách sắp xếp đúng.

a)

Lúc tảng sáng, ở quãng đường này, lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

b)

Lúc tảng sáng và lúc chập tối, ở quãng đường này, xe cộ đi lại tấp nập.

c)

Ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

d)

Lúc chập tối ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

4.

Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:

a)

Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp

b)

Thắng gầy nhưng rất khỏe.

c)

Đất có chất màu vì nuôi cây lớn

d)

Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.

5.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại:

a)

cầm

b)

nắm

c)

cõng

d)

xách

6.

Từ nào dưới đây có tiếng bảo không mang nghĩa “ giữ, chịu trách nhiệm”

a)

Bảo vệ

b)

Bảo kiếm

c)

Bảo hành

d)

Bảo quản

7.

Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là:

a)

Túng thiếu

b)

Bất hạnh

c)

Gian khổ

d)

Đau khổ

8.

Cho đoạn thơ sau:

Muốn cho trẻ hiểu biết

Thế là bố sinh ra

Bố bảo cho bé ngoan

Bố bảo cho biết nghĩ.

( Chuyện cổ tích loài người – Xuân Quỳnh)

Cặp quan hệ từ được gạch chân trên biểu thị quan hệ gì?

a)

Nguyên nhân – Kết quả

b)

Tương phản

c)

Giả thiết – Kết quả

d)

Tăng tiến

9.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “chạy” trong câu thành ngữ “ Chạy thầy chạy thuốc”

a)

Di chuyển nhanh bằng chân.

b)

Hoạt động của máy móc.

c)

Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra.

d)

Lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn.

10.

Câu: “ Bạn có thể đưa cho tôi lọ mực được không?”

a)

Câu hỏi có mục đích cầu khiến.

b)

Câu cảm.

c)

Câu hỏi.

d)

Câu cầu khiến.

11.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.

b)

Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy dòng sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.

c)

Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.

d)

Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu âu yếm.

12.

Từ nào sau đây gần nghĩa với từ hòa bình?

a)

Bình yên

b)

Hòa thuận

c)

Thái bình

d)

Hiền hòa

13.

Những câu nào sau đây không phải là câu ghép ?

a)

Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.

b)

Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.

c)

Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.

d)

Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió.

14.

Trong câu sau: “ Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.” có:

a)

1 tính từ, 2 động từ.

b)

2 tính từ, 1 động từ.

c)

2 tính từ, 2 động từ.

d)

3 tính từ, 3 động từ.

15.

Những từ nào là từ trái nghĩa với từ “ thắng lợi”?

a)

Thua cuộc

b)

Chiến bại

c)

Tổn thất

d)

Thất bại

16.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm toàn động từ?

a)

Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự.

b)

Vui chơi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương.

c)

Vui chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự

d)

Vui chơi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự.

17.

Cho các câu tục ngữ sau:

- Cáo chết ba năm quay đầu về

- Lá rụng về cội.

- Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.

Dòng nào dưới đây giải nghĩa chung của các câu tục ngữ đó?

a)

Làm người phải thủy chung.

b)

Gắn bó quê hương là tình cảm tự nhiên.

c)

Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.

d)

Lá cây thường rụng xuống gốc.

18.

Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

Chăm lo

b)

Chăm no

c)

Trăm no

d)

Trăm lo

19.

Từ điền vào chỗ chấm trong câu: “ Hẹp nhà …. bụng” là:

a)

nhỏ

b)

rộng

c)

to

d)

tốt

20.

Từ nào dưới đây không phải là danh từ?

a)

niềm vui

b)

màu xanh

c)

nụ cười

d)

lầy lội

21.

Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

a)

Từ chối

b)

Đồng ý

c)

Đồng ý nhưng nói phải chặt một ngón chân để phân biệt.

d)

Đồng ý nhưng nói phải đút lót vàng, bạc.

22.

Theo em, Trần Thủ Độ làm như vậy nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm thể hiện sự nghiêm túc trong công việc

b)

Nhằm thể hiện thái độ bực tức

c)

Nhằm thể hiện chức quan của mình

d)

Nhằm răn đe những kẻ không làm theo phép nước

23.

Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, thái sư nói như thế nào?

a)

Trầm ngâm, lo lắng

b)

Tâu với vua là có chuyện như vậy và xin được quở trách

c)

Không thừa nhận có chuyện đó

d)

Xem chuyện đó là một điều bình thường có thể xảy ra

24.

Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?

a)

Quang minh, chính đại

b)

Không nể tình riêng

c)

Trung thực, thẳng thắn

d)

Nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước

25.

Dòng nào dưới đây có từ chứa tiếng “công” mang nghĩa không cùng nhóm?

a)

công nhân, công xưởng, công nghiệp

b)

công nghiệp, công lí, công cộng

c)

công minh, công tâm, công bằng

d)

công dân, công cộng, công chúng

26.

Cặp quan hệ từ nào dưới đây thích hợp với ô trống trong câu sau:

.............. hôm nay chúng ta chăm chỉ học tập ................ tương lai chúng ta sẽ tươi sáng.

a)

Nếu … thì

b)

Vì … nên

c)

Tuy … nhưng

d)

Không những … mà

27.

Câu dưới đây thuộc mẫu câu nào?

Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm quan, nhưng không vì thế mà tự cho phép mình vượt qua phép nước.

a)

Ai là gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai làm gì?

d)

Khi nào?

28.

Trong câu dưới đây, câu ghép là?

a)

Vì đau chân, Hồng đến muộn.

b)

Lan và Huệ đều học giỏi.

c)

Hoa vừa học giỏi vừa hát hay.

d)

Tú học giỏi, Nam cũng học giỏi.

29.

Từ “đi” trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển?

a)

Lan đi ngoài sân.

b)

Tôi đi con mã.

c)

Em bé đang tập đi.

d)

Bố em đi bộ.

30.

Từ đồng nghĩa với “chăm chỉ” là:

a)

chuyên cần

b)

đại lãn

c)

lười biếng

d)

biếng nhác

31.

Từ nào còn thiếu trong câu tục ngữ sau

"Người .... tiếng nói cũng.....

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu."

có nghĩa là:

a)

trong

b)

hay

c)

thanh

d)

khôn

32.

Từ "vạm vỡ" chỉ:

a)

Hoạt động có lợi cho sức khỏe

b)

Đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh

c)

Cả hai đáp án trên

33.

Những thành ngữ nào điền vào câu sau: Nguyễn Trãi là một người yêu nước thương dân tha thiết, một nhà bác học uyên thâm, có...

a)

A. tài cao trí lớn

b)

B. tài hèn đức mọn

c)

C. tài cao đức trọng

34.

Từ còn thiếu trong câu:

"...... ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm."

a)

anh em

b)

bản thân

c)

bàn tay

35.

Câu tục ngữ nào có nghĩa là: Vẻ đẹp của tri thức được tạo ra bởi chính quá trình học hỏi, phấn đấu của mỗi con người?

a)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

b)

Đất tốt trồng cây rườn rà

Những người thanh lịch nói ra dịu dàng

c)

Bộ lông làm đẹp con công, học vấn làm đẹp con người.

36.

Những từ trái nghĩa với trung thực là:

a)

Điêu ngoa, gian dối, thẳng thắn

b)

Gian lận, gian dối, xảo trá

c)

Gian dối, chính trực, bộc trực

d)

Gian dối, dối trá, thành thật

37.

Câu tục ngữ " Đói cho sạch, rách cho thơm" có nghĩa là:

a)

Dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống trong sạch và lương thiện.

b)

Dù đói khổ chúng ta cũng phải sạch sẽ.

c)

Dù đói khổ chúng ta cũng cần phải thơm tho.

d)

Chúng ta cần phải giúp đỡ những người đói rách, khổ sở.

38.

Những dòng nào sau đây toàn là từ ghép:

a)

Ghi nhớ, tưởng nhớ, nô nức

b)

Thanh cao, mộc mạc, cứng cáp

c)

Bàn ghế, yêu thương, lao xao

d)

Quần áo, bình minh, dẻo dai

39.

Dòng nào sau đây toàn từ ghép mang ý nghĩa tổng hợp:

a)

Bánh trái, ruộng đồng, máy bay

b)

Xe cộ, bàn ghế, sách vở

c)

Xe cộ, máy bay, xe hơi

d)

Bánh trái, bánh bèo, bánh lọc

40.

Tiếng "nhân" có nghĩa là "người" trong các dòng nào sau đây?

a)

Nhân dân, nhân hậu, nhân tài

b)

Nhân dân, công nhân, nhân đức

c)

Công nhận, nhân dân, nhân loại

d)

Công nhân, nhân dân, nhân từ