NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập bài 4
Total questions: 40
Worksheet time: 22mins
Câu 1 (NB): Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động được gọi là
giao ước lao động.
cam kết lao động.
thỏa thuận lao động.
hợp đồng lao động.
Câu 2 (NB): Nguyên tắc nào sau đây được thể hiện trong quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình
Tập trung, dân chủ
Dân chủ, công bằng.
Công bằng, văn minh.
Văn minh, lịch sự.
Câu 3 (NB): Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng ký kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ
năng lực quản trị, nhân lực.
các điều kiện theo quy định của pháp luật.
khả năng tài chính.
vốn và địa điểm kinh doanh.
Câu 4 (NB): Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?
Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Câu 5 (NB): Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
Tài sản và sở hữu.
Nhân thân và tài sản.
Dân sự và xã hội.
Nhân thân và lao động.
Câu 6 (NB): Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa ông bà và cháu?
Việc chăm sóc ông bà là nghĩa vụ của cha mẹ nên cháu không có bổn phận.
Chỉ có cháu trai sống cùng ông bà mới có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà.
Cháu có bổn phận kính trọng chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.
Khi cháu được thừa hưởng tài sản của ông bà thì sẽ có nghĩa vụ chăm sóc ông bà.
Câu 7 (NB): Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động.
Câu 8 (NB): Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
tìm việc làm.
kí hợp đồng lao động.
sử dụng lao động.
thực hiện nghĩa vụ lao động.
Câu 9 (NB): Việc giao kết hợp đồng lao động được tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
Tự do, dân chủ, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
Tự do, tự nguyện, công bằng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
Tự do, chủ động, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
Câu 10 (NB): Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
tùy theo
sở thích và khả năng của mình.
nhu cầu thị trường hằng năm.
mục đích của gia đình.
khả năng và nhu cầu xã hội.
Câu 11 (NB): Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền
tự chủ đăng kí kinh doanh.
kinh doanh không cần đăng kí.
miễn giảm thuế.
tăng thu nhập.
Câu 12 (NB): Trong việc khuyến khích phát triển, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được nhà nước đảm bảo quyền nào dưới đây ?
Bình đẳng.
Tự do.
Tự nguyện.
Công bằng.
Câu 13 (TH): Đâu không phải là bình đẳng giữa cha mẹ và con
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con
Cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con.
Cha mẹ quyết định việc học của con.
Cha mẹ không được lạm dụng sức lao động của con.
Câu 14 (TH): Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ
nhân thân.
gia đình.
tình cảm.
xa hội
Câu 15 (TH): Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là
người chồng giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế, công việc lớn trong gia đình.
vợ chồng cùng bàn bạc tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc gia đình.
chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con,thời gian sinh con.
công việc vủa người vợ là nội trợ gia đình,chăm sóc con cái và các khoản chi tiêu hằng ngày.
Câu 16 (TH): Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
Câu 17 (TH): Người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp lao động nữ
kết hôn.
nghỉ việc không lí do.
nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
có thai.
Câu 18 (TH): Nội dung nào sau đây thể hiện bất bình đẳng trong thực hiện quyền lao động?
Ưu đãi đối với người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Ưu tiên tuyển dụng lao động nữ.
Lao động nam có cơ hội tìm kiếm việc làm hơn lao động nữ.
Tự do lựa chọn việc làm theo quy định của pháp luật.
Câu 19 (TH): Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật.
Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề.
Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm.
Câu 20 (TH): Chủ thể của hợp đồng lao động là
Người lao động và đại diện người lao động.
Người lao động và người sử dụng lao động.
Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
Đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động.
Câu 21 (TH): Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau; bình đẳng về tiêu chuẩn độ tuổi khi tuyển dụng.
Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội.
Làm mọi công việc không phân biệt điều kiện làm việc, tính chất công việc.
Ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều đủ tiêu chuẩn làm việc làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.
Câu 22 (TH): Bình đẳng trong kinh doanh không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
Tìm mọi cách để thu lợi trong kinh doanh.
Câu 23 (TH): Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật.
Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề.
Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm.
Câu 24 (TH): Bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là
nhà nước chỉ cần quan tâm đến doanh nghiệp vừa và nhỏ để phát triển.
việc lựa chọn ngành, nghề kinh doanh đều bình đẳng trước pháp luật.
chỉ có doanh nghiệp quy mô lớn mới đáng được nhà quan tâm.
cá nhân khi tham gia quan hệ kinh tế được tự do làm theo ý mình.
Câu 25 (VD): Sau khi kết hôn anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Vậy anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
nhân thân.
tài sản chung.
tài sản riêng.
tình cảm.
Câu 26 (VD): Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ
sở hữu.
nhân thân.
tài sản.
hôn nhân.
Câu 27 (VD): Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
Quyền định đoạt tài sản.
Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.
Câu 28 (VD): Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
Tự chủ kinh doanh.
Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.
Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.
Câu 29 (VD): Ông G đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống nhưng thấy mặt bằng rộng nên ông G làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh thêm dịch vụ vui chơi giải trí. Ông A đã sử dụng quyền nào sau đây?
Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
Quyền chủ động mở rộng quy mô.
Quyền được khuyến khích phát triển trong kinh doanh.
Câu 30 (VD): Ý kiến nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
Cha mẹ tạo điều kiện tốt hơn cho các con học tập, phát triển.
Cha mẹ quan tâm, chăm sóc các con .
Cha mẹ được quyền quyết định các công việc của con.
Câu 31 (VD): Trong quá trình tổ chức kinh doanh, ông đã đã cùng với bạn bè của mình góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của ông A thể hiện nội dung nào trong bình đẳng về kinh doanh?
Tự do mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh
Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
Tự chủ đăng ký kinh doanh.
Tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Câu 32 (VD): Cơ quan nào dưới đây có quyền xem xét và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Tòa án.
Viện kiểm sát.
Ủy ban nhân dân xã.
Ủy ban nhân dân huyện.
Câu 33 (VD): Chủ doanh nghiệp A kí hợp đồng nhận chị B làm việc tại vị trí có nhiều khí thải độc hại. Nếu em cũng là lao động trong doanh nghiệp đó, em sẽ lựa chọn cách cư xử nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?
Lơ đi coi như không biết vì đó là quyền của ông chủ.
xui chị B lôi kéo thêm người để biểu tình phản đối.
đề nghị chủ doanh nghiệp xem xét lại vị trí việc làm cho chị B
bêu riếu, nói xấu doanh nghiệp với các lao động khác vì đã đối xử bất công với lao động nữ.
Câu 34 (VD): Anh K và chị P cùng làm một loại công việc trong cơ quan, nhưng do có trình độ chuyên môn tốt hơn nên anh K được ông H là thủ trưởng cơ quan cử đi tập huấn ở nước ngoài và trả lương cao hơn chị P. Ông H đã thực hiện đúng nội dung bình đẳng
trong thực hiện quyền lao động.
. trong giao kết hợp đồng lao động.
giữa lao động nam và lao động nữ.
giữa lao động thông qua tìm việc làm.
Câu 35 (VD): Chị B và Giám đốc Công ty K cùng ký kết hợp đồng lao động. Việc giao kết hợp đồng lao động đã tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng. Đây là biểu hiện bình đẳng về
tìm kiếm việc làm.
tự do sử dụng sức lao động.
quyền có việc làm.
giao kết hợp đồng lao động.
Câu 36 (VD): Chị D được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng ?
Bình đẳng trong giao tiếp giữa Giám đốc và nhân viên.
Bình đẳng về tự do ngôn luận.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
. Bình đẳng giữa những người lao động.
Câu 37 (VDC): Trong thời gian hai vợ chồng anh Y chị X sống li thân, anh Y đã bàn với người yêu tên H kế hoạch tổ chức lễ cưới tại khách sạn. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị H có ý định chiếm đoạt tài sản của gia đình, lại được em gái của chồng tên M nhiều lần xúi giục nên chị X đã nhờ anh C dùng ô tô chở đến khách sạn nơi tổ chức lễ cưới. Tại khách sạn, chị X đã lăng mạ, sỉ nhục anh Y và chị H. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Anh Y, chị X và chị H.
Anh Y, chị X, chị H và chị M.
Anh Y, chị X, chị H, chị M và anh C.
Chị X, chị H, chị M và anh C.
Câu 38 (VDC): Thấy chị L thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối tháng vẫn được chấm công loại A và nhận khen thưởng của công ty, chị S nghi ngờ chị L có quan hệ với trưởng phòng N nên đã báo cho vợ trưởng phòng N biết. Do ghen tuông nên vợ trưởng phòng N yêu cầu nhân viên X theo dõi chị L, đồng thời yêu cầu trưởng phòng N chuyển chị L sang vị trí công tác khác. Nể vợ, trưởng phòng N đã chuyển chị L từ nhân viên văn thư sang làm công việc tạp vụ. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
Vợ chồng trưởng phòng N và nhân viên X.
Trưởng phòng N, nhân viên X và chị L.
Vợ chồng trưởng phòng N, nhân viên X và chị L.
Trưởng phòng N và chị L.
Câu 39 (VDC): Chị G bị chồng là anh D bắt theo tôn giáo của gia đình nhưng G không chấp thuận. Bố mẹ D là ông bà S ép G phải bỏ việc để ở nhà chăm lo gia đình. Mặt khác D còn tự ý bán xe máy riêng của G vốn đã có từ trước khi hai người kết hôn khiến G càng bế tắc. Thấy con gái mình bị nhà chồng đối xử không tốt nên bà H đã chửi bới bố mẹ D đồng thời nhờ Y đăng bài nói xấu, bịa đặt để hạ uy tín của ông bà S trên mạng. Ai dưới đây đã vi phạm nội dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?
Chỉ có anh D.
Ông bà S và bà H.
Bà H, anh D và Y
Anh D, chị G và Y.
Câu 40 (VDC): Ông G là người đứng đầu cơ quan chức năng đã tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tư nhân của bà H và chị K. Ông G đã nhận của bà H năm mươi triệu với điều kiện sẽ tìm cách loại hồ sơ của chị K, ông đã chỉ đạo chị P hủy một số giấy tờ trong hồ sơ của chị K rồi ông cùng anh M làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho bà H. Phát hiện anh M được ông G chia tiền để làm việc này, bà S là mẹ của chị K đã tung tin bịa đặt ông G ngoại tình khiến cho uy tín của ông G giảm sút, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình ông. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Ông G, anh M, chị P, và bà H.
Bà H, chị K và bà S.
Bà S, ông G và anh M.
Chỉ mình ông G.
