wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bao hiem Manulife

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Trong hợp đồng bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm và phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm.

c)

Đại lý bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm và DN bảo hiểm

2.

Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung, thời hạn trên 10 năm là:

a)

5%

b)

7%

c)

15%

d)

10%

3.

Quyền lợi phiếu tiền mặt an nhàn của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định:

a)

Chi trả nếu NĐBH còn sống và chưa nhận quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối

b)

Chi trả 100% STBH trừ đi quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn sớm và quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn giữa đã thanh toán, nếu có

c)

Phiếu tiền mặt an nhàn sẽ được dùng để cấn trừ các khoản nợ (nếu có) của hợp đồng, phần còn lại (nếu có) sẽ được Công ty chi trả cho BMBH hoặc để lại Công ty hưởng lãi.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

4.

Theo qui định của Pháp luật, nghiệp vụ Bảo hiểm sức khỏe bao gồm:

a)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

b)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

d)

Bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

5.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:

a)

Người được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng

d)

Cả 3 câu trên đều sai

6.

Chọn phương án sai về môi giới bảo hiểm:

a)

Môi giới được hưởng hoa hồng do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

b)

Môi giới là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

c)

Môi giới có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu phí bảo hiểm.

d)

Môi giới là người đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm.

7.

Phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Bên mua bảo hiểm không thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt

c)

Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác

8.

Chọn phương án đúng về khái niệm bảo hiểm nhân thọ:

a)

Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.

b)

Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm tai nạn con người và bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.

d)

A, B, C đúng.

9.

Hoạt động nào bị nghiêm cấm đối với đại lý bảo hiểm:

a)

Khuyến mại khách hàng dưới hình thức như giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm hoặc các quyền lợi khác mà doanh nghiệp bảo hiểm không cung cấp cho khách hàng.

b)

Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

d)

Thông tin, quảng cáo về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm.

10.

SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn - Đóng phí ngắn hạn” sẽ chấm dứt khi:

a)

NĐBH của SPBT này đạt 70 tuổi.

b)

HĐBH bị mất hiệu lực, bị chấm dứt, bị hủy bỏ, đáo hạn, chuyển thành HĐBH Giảm

c)

BMBH yêu cầu chấm dứt SPBT này.

d)

A hoặc B hoặc C, chọn sự kiện xảy ra sớm nhất.

11.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm KHÔNG THỂ mua bảo hiểm cho những người nào dưới đây:

a)

Bản thân bên mua bảo hiểm

b)

Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm

c)

Người hàng xóm

d)

Anh, chị, em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng

12.

Tuổi kết thúc của SPBT “Tử vong – Đóng phí ngắn hạn” là:

a)

Đến khi NĐBH của SPBT này đủ 70 tuổi.

b)

Đến khi HĐBH đáo hạn.

c)

Khi HĐBH chuyển thành Bảo Hiểm Giảm

d)

A hoặc B hoặc C tùy trường hợp nào xảy ra trước.

13.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.

b)

Chi hoa hồng bảo hiểm cho việc hỗ trợ giảm phí bảo hiểm cho khách hàng

c)

Lựa chọn đại lý bảo hiểm và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quy định mức chi trả hoa hồng bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm theo các quy định của pháp luật.

d)

Chi hoa hồng đại lý vượt quá tỷ lệ do pháp luật quy định

Đáp án: c

14.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:

a)

Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.

b)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này.

c)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và áp dụng theo thông lệ quốc tế.

d)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm.

15.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ______ của câu sau:

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài______:

a)

Được kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam

b)

Được kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

c)

Không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

d)

Được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

16.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm kể từ khi:

a)

Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.

b)

Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm.

c)

Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.

d)

A hoặc B hoặc C.

17.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chứng minh được rằng họ không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường là:

a)

2 năm kể từ ngày bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

1 năm kể từ ngày bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

2 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

18.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Bồi thường quyền lợi tử vong cho Bên mua bảo hiểm

b)

Trả cho Bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm

c)

Trả cho Bên mua bảo hiểm toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan

d)

B hoặc C

19.

Với SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Công ty chi trả quyền lợi cho BMBH nếu BMBH là cá nhân, hoặc NĐBH của QLBH chính trong trường hợp BMBH là tổ chức.

b)

Thời gian chờ hiệu lực của SPBT này là 90 ngày tính từ ngày cấp hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất của SPBT này, tùy thuộc vào ngày nào đến sau.

c)

A và B sai.

d)

A và B đúng.

20.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

21.

Đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:

a)

Hướng dẫn khách hàng các thủ tục khi có yêu cầu huỷ hợp đồng

b)

Giải thích điều khoản hợp đồng

c)

Ký thay khách hàng

d)

Thực hiện dịch vụ sau bán hàng

22.

Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) giai đoạn giữa của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định:

a)

Chi trả 50% STBH trừ đi các quyền lợi BLNT giai đoạn sớm của cùng một BLNT đã thanh toán trước đó

b)

Tối đa 1 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả

c)

Tối đa 02 lần chi trả trong suốt thời hạn của quyền lợi BLNT miễn không trùng bệnh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

23.

Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm con người, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:

a)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

A,C đúng

24.

Người được bảo hiểm được quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cho rút trước một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp sau đây:

a)

Không có khả năng đóng phí bảo hiểm.

b)

Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành/Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.

c)

Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành/Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.

d)

Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành.

25.

Hợp đồng bảo hiểm do:

a)

Bên mua bảo hiểm soạn thảo

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo

d)

Người thụ hưởng soạn thảo.

26.

Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) giai đoạn cuối của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định:

a)

Tối đa 02 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả

b)

Chi trả 100% STBH trừ đi các quyền lợi BLNT giai đoạn sớm và BLNT giai đoạn giữa của cùng một BLNT đã thanh toán trước đó

c)

Tối đa 01 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả

d)

Sau khi chi trả, quyền lợi BLNT của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” tiếp tục có hiệu lực

27.

Khoảng thời gian khách hàng được doanh nghiệp bảo hiểm cho phép khách hàng chậm đóng phí bảo hiểm tính từ ngày đến hạn nộp phí bảo hiểm được gọi là?

a)

Thời gian gia hạn đóng phí

b)

Thời gian tự do xem xét hợp đồng

c)

Thời gian miễn truy xét

d)

Thời gian chờ để bắt đầu được hưởng quyền lợi bảo hiểm

28.

Anh C tham gia SPBT “Tử vong và thương tật do tai nạn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 400 triệu đồng. Trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, anh C bị tai nạn hỏng một mắt và Công ty đã bồi thường cho anh C. Sau đó, cũng trong thời hạn hiệu lực của SPBT này, anh C tử vong do tai nạn khi đi xe buýt có mua vé. Công ty sẽ xem xét bồi thường theo SPBT này:

a)

800 triệu đồng.

b)

Không bồi thường

c)

600 triệu đồng

d)

400 triệu đồng.

29.

Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp____ sống đến đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu_____ vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm”

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng

c)

Người được bảo hiểm

30.

Số lần thanh toán tối đa đối với quyền lợi bảo hiểm cho quyền lợi bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn sớm của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

2 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

b)

1 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

c)

3 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

d)

4 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

31.

Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, quy định nào sau đây là đúng:

a)

Số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không cao hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần.

b)

Số tiền bảo hiểm tối đa không cao hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần.

c)

Số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 100% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần.

d)

Số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần.

32.

Số ngày tối đa trong mỗi năm hợp đồng mà khách hàng được nhận quyền lợi trợ cấp nằm viện khi tham gia SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn” là:

a)

120 ngày.

b)

365 ngày.

c)

90 ngày

d)

30 ngày.

33.

Chọn phương án đúng về khoản chi mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép chi cho đại lý bảo hiểm:

a)

Chi khen thưởng và hỗ trợ đại lý.

b)

Chi khen thưởng và khuyến mại đại lý.

c)

Chi khen thưởng, khuyến mại và hỗ trợ đại lý.

d)

Chi khuyến mại và hỗ trợ đại lý.

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng về SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn”?

a)

Được xem xét tái tục hàng năm.

b)

Công ty có quyền từ chối tái tục SPBT này, ngay cả khi đã hết thời hạn đóng phí.

c)

Nếu SPBT này bị từ chối tái tục, Công ty sẽ trả lại cho khách hàng giá trị hoàn lại của SPBT này (nếu có).

d)

A, B, C đúng.

35.

Đối tượng nào sau đây có trách nhiệm trích nộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm:

a)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

c)

Đại lý bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm

36.

Nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ là:

a)

Bảo hiểm trọn đời

b)

Bảo hiểm trả tiền định kỳ

c)

Bảo hiểm hỗn hợp

d)

Bảo hiểm hưu trí

37.

Đại lý bảo hiểm có thể lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với:

a)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài

b)

Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

d)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

38.

Hoạt động nào dưới đây không được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thực hiện:

a)

Thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm

b)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

c)

Thu phí bảo hiểm

d)

Thu xếp đồng bảo hiểm.

39.

Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng không hoạt động đại lý trong thời hạn ba năm liên tục, nếu muốn tiếp tục hoạt động đại lý thì:

a)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới, tuy nhiên chỉ được bán một số sản phẩm nhất định theo qui định của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới

c)

Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới

d)

Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới, tuy nhiên phải được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm

40.

Chọn phương án đúng:

a)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người được bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người thụ hưởng

d)

A, C đúng

41.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm là:

a)

Hoạt động bồi thường

b)

Hoạt động Đại lý bảo hiểm

c)

Hoạt động giám định

d)

Hoạt động Môi giới bảo hiểm

42.

Chọn phương án đúng về tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe:

a)

20%

b)

10%

c)

25%

d)

15%

43.

Tuổi của Người được bảo hiểm khi đáo hạn “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

60 tuổi

b)

99 tuổi.

c)

65 tuổi

d)

75 tuổi

44.

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ đều được kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây:

a)

Bảo hiểm hỗn hợp

b)

Bảo hiểm hưu trí

c)

Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính

d)

Bảo hiểm sức khỏe

45.

Anh A mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tặng cháu B là con người bạn thân nhân dịp sinh nhật, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện tăng phí

b)

Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện anh A đủ điều kiện tài chính đóng phí

c)

Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện Người thụ hưởng phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với anh A.

d)

Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B

46.

Chọn phương án sai về đại lý bảo hiểm

a)

Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trả tiền bảo hiểm.

b)

Đại lý bảo hiểm là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

c)

Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

d)

Đại lý bảo hiểm là người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền để thực hiện những công việc liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.

47.

Phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt

c)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác

d)

Bên mua bảo hiểm không thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm

48.

Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

600 tỷ đồng Việt Nam

b)

800 tỷ đồng Việt Nam

c)

300 tỷ đồng Việt Nam

d)

1.000 tỷ đồng Việt Nam

49.

Chọn phương án sai trong nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

b)

Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.

c)

Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý.

d)

Đại lý bảo hiểm không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.

50.

Với SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, phát biểu nào sau đây là SAI:

a)

SPBT này sẽ chấm dứt đối với từng NĐBH khi Công ty chấp nhận thanh toán SPBT này cho NĐBH đó.

b)

Công ty sẽ không thanh toán SPBT này nếu như sự kiện bảo hiểm có liên quan đến các tình trạng tồn tại trước

c)

Trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, nếu NĐBH bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn ở bất kỳ độ tuổi nào, Công ty sẽ xem xét thanh toán 100% STBH của SPBT này.

d)

Kết quả giám định tình trạng thương tật (hồ sơ yêu cầu bồi thường) phải do Hội đồng y khoa cấp tỉnh hoặc cơ quan tương đương theo quy định của pháp luật cấp.

51.

Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ nhiều lần nhưng thời hạn chưa đủ hai năm mà không tiếp tục đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Đơn phương đình chỉ hợp đồng

b)

Không phải trả lại phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm đã đóng

c)

Trả lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý để duy trì hợp đồng bảo hiểm

d)

A, B đúng

52.

Quyền lợi của SPBT “Tử vong – Đóng phí ngắn hạn” là:

a)

100% STBH của SPBT này khi NĐBH bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn.

b)

100% STBH của SPBT này khi NĐBH tử vong.

c)

100% STBH của SPBT này khi NĐBH tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

d)

Các đáp án A, B, C đều sai.

53.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ phải thông báo cho Hiệp hội bảo hiểm:

a)

Danh sách đại lý bảo hiểm có doanh thu lớn

b)

Danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đại lý do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề

c)

Danh sách đại lý bảo hiểm không hoạt động

d)

Danh sách đại lý bảo hiểm đã hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm từ 5 năm trở lên

54.

Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm là:

a)

3 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

b)

2 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

c)

4 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

d)

1 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

55.

Theo quy định của Pháp luật hiện hành thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm nhân thọ và ngược lại.

d)

B, C đúng

56.

Đáp án nào dưới đây sai khi nói về trường hợp Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực:

a)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu.

d)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.

57.

Bên mua bảo hiểm có quyền:

a)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm, cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Đơn bảo hiểm.

b)

Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng

58.

Trong Hợp đồng bảo hiểm con người, thông thường doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

a)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn ba năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

b)

. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn bốn năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

c)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

d)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn năm năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực do hợp đồng được khôi phục

59.

Với SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Công ty chi trả quyền lợi cho BMBH nếu BMBH là cá nhân, hoặc NĐBH của QLBH chính trong trường hợp BMBH là tổ chức.

b)

Thời gian chờ hiệu lực của SPBT này là 90 ngày tính từ ngày cấp hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất của SPBT này, tùy thuộc vào ngày nào đến sau.

c)

A và B sai.

d)

A và B đúng.

60.

Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

a)

Hợp đồng bảo hiểm con người

b)

Hợp đồng bảo hiểm tài sản

c)

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

A, B, C đúng

61.

Đại lý bảo hiểm không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Cam kết giảm, hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

b)

Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.

d)

Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.

62.

Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) giai đoạn giữa của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” quy định:

a)

Chi trả 50% STBH trừ đi các quyền lợi BLNT giai đoạn sớm của cùng một BLNT đã thanh toán trước đó

b)

Tối đa 1 tỷ đồng cho mỗi lần chi trả

c)

Tối đa 02 lần chi trả trong suốt thời hạn của quyền lợi BLNT miễn không trùng bệnh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

63.

Chọn phương án sai về khái niệm sau:

a)

Người thụ hưởng là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

b)

Người thụ hưởng là người được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

c)

Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng

d)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng.

64.

Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm trả tiền định kỳ

b)

Bảo hiểm sinh kỳ

c)

Bảo hiểm trọn đời

d)

Bảo hiểm hưu trí

65.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm gồm:

a)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.

b)

Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

c)

Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ.

d)

A,B,C đúng

66.

Quyền lợi tử vong của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng chưa phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 200% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)

b)

Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng đã phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)

c)

Nếu Công ty đã ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)

d)

Cả ba đáp án trên, tùy từng trường hợp

67.

Đối với hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hoặc thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn trả tiền cho tất cả người thụ hưởng bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

Không trường hợp nào đúng.

68.

Anh C tham gia SPBT “Tử vong và thương tật do tai nạn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 400 triệu đồng. Trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, anh C bị tai nạn hỏng một mắt và Công ty đã bồi thường cho anh C. Sau đó, cũng trong thời hạn hiệu lực của SPBT này, anh C tử vong do tai nạn khi đi xe buýt có mua vé. Công ty sẽ xem xét bồi thường theo SPBT này:

a)

800 triệu đồng.

b)

600 triệu đồng.

c)

Không bồi thường

d)

400 triệu đồng.

69.

Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm ________ đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn _______ đến thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm”

a)

Sống

b)

Chết

c)

Sống hoặc chết

d)

A, B, C đều đúng

70.

Độ tuổi tham gia của Người được bảo hiểm trong “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

01 tháng - 65 tuổi

b)

18 tuổi - 65 tuổi

c)

01 tháng - 99 tuổi

d)

01 tháng - 17 tuổi

71.

Phát biểu nào sau đây không chính xác về nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung và liên kết đơn vị:

a)

Đều thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư

b)

Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung/quỹ liên kết đơn vị

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung/quỹ liên kết đơn vị

d)

Không có đáp án nào đúng

72.

Anh E tham gia SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn”. Một năm sau, khi SPBT này còn hiệu lực, anh E nằm viện để phẫu thuật hở hàm ếch. Trong trường hợp này:

a)

Công ty thanh toán quyền lợi trợ cấp nằm viện.

b)

Công ty không thanh toán quyền lợi trợ cấp nằm viện do nguyên nhân nằm viện thuộc điều khoản loại trừ.

c)

Công ty hoàn lại phí bảo hiểm và hợp đồng chấm dứt hiệu lực.

d)

Các đáp án A, B, C đều sai.

73.

Đại lý bảo hiểm có quyền nào dưới đây:

a)

Thay mặt khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mãi cho khách hàng.

c)

Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

d)

A, B, C đúng

74.

Đối với SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn”, trong thời gian chờ 30 ngày, trường hợp nào vẫn được xem xét thanh toán quyền lợi trợ cấp nằm viện?

a)

Người được bảo hiểm của SPBT này nằm viện do tai nạn.

b)

Người được bảo hiểm của SPBT này nằm viện do bệnh hiểm nghèo.

c)

A và B đúng

d)

A và B sai.

75.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây phải lập quĩ dự trữ bắt buộc

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

76.

Chọn phương án đúng về nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

a)

Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

b)

Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

c)

Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó

77.

Đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây:

a)

Trực tiếp ký kết hợp đồng bảo hiểm.

b)

Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

Thu phí bảo hiểm

d)

Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

78.

Theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm bao gồm:

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

d)

B, C đúng

79.

Chọn đáp án đúng về hoa hồng đại lý bảo hiểm

a)

Bộ Tài chính quy định tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm.

b)

Bộ Tài chính quy định mức tỷ lệ hoa hồng giống nhau với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm

c)

Bộ Tài chính quy định tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối thiểu với từng nghiệp vụ bảo hiểm.

d)

Bộ Tài chính quy định tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối thiểu với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm.

80.

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về Quyền lợi có thể được bảo hiểm:

a)

Quyền sử dụng, quyền tài sản đối với đối tượng được bảo hiểm

b)

Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với bên mua bảo hiểm

c)

Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu đối với đối tượng được bảo hiểm

d)

Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm

81.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ____ trong câu sau:

Sự kiện bảo hiểm là _____ do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật qui định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm:

a)

Sự kiện chủ quan

b)

Sự kiện

c)

Sự kiện khách quan hoặc chủ quan

d)

Sự kiện khách quan

82.

Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ được Bộ Tài chính qui định trả theo tỷ lệ:

a)

Tối thiểu tính trên phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm

b)

Tối đa tính trên phí bảo hiểm đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm

c)

Cố định đối với tất cả nghiệp vụ bảo hiểm

d)

Cố định đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm

83.

Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” sẽ KHÔNG được thanh toán nếu sự kiện bảo hiểm có liên quan trực tiếp đến:

a)

Hành vi vi phạm pháp luật hình sự của NĐBH, BMBH hoặc Người thụ hưởng

b)

Tự tử hoặc có hành vi tự tử hoặc bất kỳ trường hợp tự ý gây ra tổn thương, cho dù NĐBH có bị mất trí hay không

c)

Các bệnh có sẵn, ngoại trừ những trường hợp đã được kê khai và được sự chấp thuận của Công ty. Nổ hoặc phóng xạ từ vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và nguyên tử, nhiễm độc phóng xạ từ việc cài đặt hạt nhân và nguyên tử

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

84.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách.

b)

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật, Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

c)

Bảo hiểm cháy, nổ.

d)

Cả A, B, C .

85.

Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết của người khác, theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Bên mua bảo hiểm phải được người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng

b)

Bên mua bảo hiểm không cần sự đồng ý của người được bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm phải được người thụ hưởng đồng ý bằng văn bản trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm

d)

B và C đúng

86.

Chọn phương án đúng về các hình thức bán sản phẩm bảo hiểm:

a)

Trực tiếp

b)

Đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm

c)

Thông qua giao dịch điện tử

d)

A, B, C đúng

87.

Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.

b)

Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng

88.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết là:

a)

Bảo hiểm Nhân thọ

b)

Bảo hiểm Phi Nhân thọ

c)

Bảo hiểm Sức khỏe

d)

Bảo hiểm y tế

89.

Chọn phương án sai trong nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm:

a)

Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý.

b)

Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

c)

Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.

d)

Đại lý bảo hiểm không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.

90.

Tuổi tham gia tối thiểu của SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn” là:

a)

01 tuổi

b)

58 tuổi

c)

18 tuổi

d)

01 tháng tuổi

91.

Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm sẽ:

a)

Được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia

b)

Không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạm quy định về bảo hiểm trùng

c)

Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có giá trị cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia

d)

Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của một hợp đồng bảo hiểm tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia, cho dù người đó có thể có nhiều hơn một hợp đồng bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm

92.

Quyền lợi của SPBT “Tử vong – Đóng phí ngắn hạn” là:

a)

100% STBH của SPBT này khi NĐBH bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn.

b)

100% STBH của SPBT này khi NĐBH tử vong.

c)

100% STBH của SPBT này khi NĐBH tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

d)

Các đáp án A, B, C đều sai.

93.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ phải thông báo cho Hiệp hội bảo hiểm:

a)

Danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đại lý do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề

b)

Danh sách đại lý bảo hiểm đã hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm từ 5 năm trở lên

c)

Danh sách đại lý bảo hiểm có doanh thu lớn

d)

Danh sách đại lý bảo hiểm không hoạt động

94.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp mọi thông tin doanh nghiệp bảo hiểm cần.

b)

Đơn phương đình chỉ hợp đồng khi bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo qui định của Pháp luật

d)

B, C đúng

95.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ______ của câu sau:

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài______:

a)

Không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

b)

Được kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

c)

Được kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam

d)

Được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

96.

Đáp án nào dưới đây sai khi nói về trường hợp Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực:

a)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu.

97.

Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm là:

a)

1 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

b)

2 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

c)

3 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

d)

4 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

98.

Theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ trước khi triển khai phải được:

a)

Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Bộ Tài chính

b)

Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam

c)

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí

d)

Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí

99.

Với SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Công ty chi trả quyền lợi cho BMBH nếu BMBH là cá nhân, hoặc NĐBH của QLBH chính trong trường hợp BMBH là tổ chức.

b)

Thời gian chờ hiệu lực của SPBT này là 90 ngày tính từ ngày cấp hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất của SPBT này, tùy thuộc vào ngày nào đến sau.

c)

A và B sai.

d)

A và B đúng.

100.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:

a)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

c)

A,B đúng

d)

A, B sai

101.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

c)

Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thoả thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

Tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm tổ chức.

102.

Với bảo tức được chi trả của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng”, BMBH có thể:

a)

Nhận bằng tiền mặt

b)

Đóng phí bảo hiểm

c)

Để lại Công ty và hưởng lãi

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

103.

Chọn đáp án sai:

a)

Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra tổn thất thì tổn thất đó vẫn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

b)

Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ nhưng không quá thời hạn bảo hiểm.

c)

Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì tổn thất đó

không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

.

d)

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

104.

Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm hưu trí

b)

Bảo hiểm sinh kỳ

c)

Bảo hiểm trả tiền định kỳ

d)

Bảo hiểm trọn đời

105.

Hợp đồng bảo hiểm có thể được chuyển giao giữa các doanh nghiệp bảo hiểm theo phương thức nào dưới đây:

a)

Chuyển giao toàn bộ hợp đồng

b)

Chuyển giao một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm

c)

Không được chuyển giao

d)

A, B đúng

106.

Số lần thanh toán tối đa đối với quyền lợi bảo hiểm cho quyền lợi bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn sớm của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

4 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

b)

1 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

c)

2 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

d)

3 lần trong suốt thời hạn của quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng

107.

Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm nhân thọ từ hai năm trở lên nhưng sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí, Bên mua bảo hiểm không thể đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm

b)

Không phải chi trả gì cho Bên mua bảo hiểm

c)

Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm

d)

Trả lại giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm

108.

Anh A tham gia SPBT “Tử vong và thương tật do tai nạn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 200 triệu đồng. Khi SPBT này còn hiệu lực, anh A bị tai nạn hỏng cả hai mắt không thể phục hồi. Công ty sẽ xem xét bồi thường quyền lợi của SPBT này là:

a)

200 triệu đồng, và SPBT này tiếp tục có hiệu lực với QL tử vong do tai nạn.

b)

200 triệu đồng, và SPBT này chấm dứt.

c)

100 triệu đồng, và SPBT này chấm dứt

d)

Không bồi thường

109.

Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp:

a)

Người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó

b)

Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định

c)

Người được bảo hiểm sống hoặc chết trong một thời hạn nhất định

d)

Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định

110.

Đối với “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng”, trong trường hợp NĐBH là trẻ em < 4 tuổi tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm nào sẽ được điều chỉnh so với quy định thông thường?

a)

Quyền lợi trợ cấp mai táng

b)

Quyền lợi tử vong

c)

Các quyền lợi bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng: giai đoạn sớm, giai đoạn giữa, giai đoạn cuối, bệnh lý nghiêm trọng bổ sung

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

111.

Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị, phí chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị là:

a)

Khoản phí bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm khi thực hiện chuyển đổi tài sản đầu tư giữa các quỹ liên kết đơn vị.

b)

Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

c)

Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.

d)

Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.

112.

Phát biểu nào sau đây là đúng về SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn”:

a)

Có giá trị hoàn lại.

b)

Phí bảo hiểm không đổi trong suốt thời hạn đóng phí.

c)

Khách hàng có thể tham gia thêm trong vòng 6 tháng kể từ ngày hiệu lực của hợp đồng sản phẩm chính.

d)

A, B, C đều đúng.

113.

Phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:

a)

Đại lý bảo hiểm có thể hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khách hàng thích mua bảo hiểm hơn

b)

Đại lý bảo hiểm phải thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm

114.

Anh E tham gia SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn”. Một năm sau, khi SPBT này còn hiệu lực, anh E nằm viện để phẫu thuật hở hàm ếch. Trong trường hợp này:

a)

Công ty thanh toán quyền lợi trợ cấp nằm viện.

b)

Công ty không thanh toán quyền lợi trợ cấp nằm viện do nguyên nhân nằm viện thuộc điều khoản loại trừ.

c)

Công ty hoàn lại phí bảo hiểm và hợp đồng chấm dứt hiệu lực.

d)

Các đáp án A, B, C đều sai.

115.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập nhằm:

a)

Bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán

c)

Hỗ trợ đóng phí bảo hiểm trong trường hợp bên mua bảo hiểm có khó khăn về tài chính

d)

Bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm

116.

Theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp có tham gia chia lãi, trong mọi trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm đảm bảo tất cả các chủ hợp đồng nhận được không thấp hơn______ số thặng dư của tổng số lãi thu được hoặc chênh lệch thặng dư giữa số thực tế và giả định về tỷ lệ tử vong, lãi suất đầu tư và chi phí, tùy theo số nào lớn hơn.

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

Không có đáp án đúng

117.

Đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây:

a)

Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Thu phí bảo hiểm.

d)

Trực tiếp ký kết hợp đồng bảo hiểm.

118.

Chọn phương án đúng về khoản chi mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép chi cho đại lý bảo hiểm:

a)

Chi khen thưởng, khuyến mại và hỗ trợ đại lý.

b)

Chi khen thưởng và hỗ trợ đại lý.

c)

Chi khuyến mại và hỗ trợ đại lý.

d)

Chi khen thưởng và khuyến mại đại lý.

119.

Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng không hoạt động đại lý liên tục thì trong thời hạn bao lâu phải thực hiện việc thi chứng chỉ đại lý mới trước khi hoạt động đại lý?

a)

3 năm

b)

6 tháng

c)

2 năm

d)

1 năm

120.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể là:

a)

Người được bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng

c)

A. B đúng

d)

A, B sai

121.

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Kinh doanh bảo hiểm

d)

Kinh doanh tái bảo hiểm

122.

Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung, thời hạn trên 10 năm, phương thức nộp phí định kỳ là:

a)

40% năm hợp đồng thứ nhất, 10% năm hợp đồng thứ hai, 5% các năm hợp đồng tiếp theo

b)

40% năm hợp đồng thứ nhất, 15% năm hợp đồng thứ hai, 5% các năm hợp đồng tiếp theo

c)

40% năm hợp đồng thứ nhất, 10% năm hợp đồng thứ hai, 10% các năm hợp đồng tiếp theo

d)

40% năm hợp đồng thứ nhất, 15% năm hợp đồng thứ hai,10% các năm hợp đồng tiếp theo

123.

Đặc điểm nổi trội của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

Đóng phí 12 năm hoặc 15 năm hoặc 20 năm, bảo hiểm đến tuổi 99

b)

Bao gồm các quyền lợi: trợ cấp mai táng, tử vong, bệnh lý nghiêm trọng, phiếu tiền mặt an nhàn, bảo tức (không cam kết), đáo hạn

c)

Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) bao gồm: BLNT giai đoạn sớm, BLNT giai đoạn giữa, BLNT giai đoạn cuối, BLNT bổ sung

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

124.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách

b)

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật, Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

c)

Bảo hiểm cháy, nổ.

d)

Cả A, B, C .

125.

Đại lý bảo hiểm là:

a)

Người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm.

b)

Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật

c)

Người đại diện cho khách hàng

d)

A, B, C đúng.

126.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, khi người được bảo hiểm chết, bị thương tật hoặc ốm đau thuộc phạm vi bảo hiểm mà lỗi do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:

a)

Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm và số tiền bồi thường từ người thứ ba.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.

c)

Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền từ doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người thứ ba tùy theo số nào lớn hơn.

d)

A, B đúng.

127.

Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

600 tỷ đồng Việt Nam

b)

1.000 tỷ đồng Việt Nam

c)

800 tỷ đồng Việt Nam

d)

300 tỷ đồng Việt Nam

128.

Nghiêm cấm đại lý bảo hiểm:

a)

Thông tin quảng cáo sai sự thật gây tổn hại quyền lợi người mua bảo hiểm.

b)

Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.

c)

Tranh giành khách hàng dưới mọi hình thức, khuyến mại bất hợp pháp hoặc xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

129.

Với SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, phát biểu nào sau đây là SAI:

a)

Kết quả giám định tình trạng thương tật (hồ sơ yêu cầu bồi thường) phải do Hội đồng y khoa cấp tỉnh hoặc cơ quan tương đương theo quy định của pháp luật cấp.

b)

Trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, nếu NĐBH bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn ở bất kỳ độ tuổi nào, Công ty sẽ xem xét thanh toán 100% STBH của SPBT này.

c)

Công ty sẽ không thanh toán SPBT này nếu như sự kiện bảo hiểm có liên quan đến các tình trạng tồn tại trước

d)

SPBT này sẽ chấm dứt đối với từng NĐBH khi Công ty chấp nhận thanh toán SPBT này cho NĐBH đó.

130.

Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hạn mức chi trả tối đa của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm:

a)

50% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

b)

90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 200 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

c)

100% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

d)

90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

131.

Trường hợp nào khách hàng không/chưa thỏa điều kiện nhận bồi thường khi tham gia SPBT “Tử vong – Đóng phí ngắn hạn”:

a)

NĐBH bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

b)

NĐBH tử vong do liên quan đến HIV, AIDS.

c)

NĐBH tử vong khi SPBT này đã hết hiệu lực.

d)

A, B, C đều đúng

132.

Doanh nghiệp bảo hiểm được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:

a)

Đại lý bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm.

d)

A, B đúng

133.

Trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm trong vòng:

a)

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.

b)

45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.

c)

30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.

d)

60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.

134.

Theo Pháp luật kinh doanh bảo hiểm, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động nào sau đây:

a)

Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài.

b)

Nghiên cứu thị trường

c)

Kinh doanh bảo hiểm

d)

Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam

135.

Chọn phương án sai về trường hợp Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:

a)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại.

b)

Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.

d)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

136.

Bên mua bảo hiểm có quyền:

a)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm, cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Đơn bảo hiểm

b)

Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng

137.

Trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm con người:

a)

Người được bảo hiểm chết do tự tử sau thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực

b)

Người được bảo hiểm chết hoặc bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm

c)

Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình

d)

Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực

138.

Tuổi tham gia tối thiểu của SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn” là:

a)

01 tháng tuổi

b)

58 tuổi

c)

18 tuổi

d)

01 tuổi

139.

Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là:

a)

Tuổi thọ, tính mạng, tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.

b)

Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người.

c)

Tuổi thọ, tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.

d)

Tuổi thọ, tính mạng và tài sản của người được bảo hiểm.

140.

Đại lý bảo hiểm không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.

b)

Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Cam kết giảm, hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

d)

Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.

141.

Quyền lợi tử vong của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng chưa phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 200% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)

b)

Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng đã phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)

c)

Nếu Công ty đã ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)

d)

Cả ba đáp án trên, tùy từng trường hợp

142.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm thì tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được gọi là:

a)

Người được bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng

c)

Bên mua bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm

143.

Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí, phí bảo hiểm rủi ro là:

a)

Khoản phí bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoản hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.

b)

Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.

c)

Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.

d)

Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm

144.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo:

a)

Lập thành văn bản

b)

Thỏa thuận tự nguyện của bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Bằng lời nói

d)

Cả A và B

145.

Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ nhiều lần nhưng thời hạn chưa đủ hai năm mà không tiếp tục đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 3 năm kể từ khi bị đình chỉ và Bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục lại tại bất kỳ thời điểm nào nếu Bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 2 năm kể từ khi bị đình chỉ và Bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đình chỉ Hợp đồng bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt không thể khôi phục lại.

146.

Đối với hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm cho sự kiện nào dưới đây:

a)

Bên mua bảo hiểm sống đến hết một thời hạn nhất định và Bên mua bảo hiểm không đồng thời là Người được bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định

147.

Quyền lợi trợ cấp mai táng của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:

a)

30 triệu đồng

b)

10% STBH

c)

Không có đáp án nào đúng

d)

Số tiền nhỏ hơn giữa 30 triệu đồng và 10% STBH

148.

Phát biểu nào sau đúng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị:

a)

Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm của mình để mua các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập, được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đầu tư. Việc mua, bán các đơn vị quỹ chỉ được thực hiện giữa doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty quản lý quỹ.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết đơn vị.

c)

Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm của mình để mua các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập, được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đầu tư. Việc mua, bán các đơn vị quỹ chỉ được thực hiện giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.

149.

Anh C tham gia SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn” với STBH 300 ngàn đồng. Sau 1 năm, trong thời gian SPBT này còn hiệu lực, anh C nằm bệnh viện của thành phố 2 ngày tại Khoa chăm sóc đặc biệt và 5 ngày tại khoa thường. Tính số tiền Công ty sẽ xem xét thanh toán cho SPBT này sau lần nằm viện này của anh C:

a)

2.7 triệu đồng

b)

3 triệu đồng

c)

2.1 triệu đồng

d)

1.5 triệu đồng

150.

Khoản chi nào dưới đây không phải là chi quản lý đại lý:

a)

Chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý bảo hiểm

b)

Chi công tác phí cho cán bộ doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ

d)

Chi tuyển dụng đại lý

151.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên khoản tiền nào dưới đây:

a)

Tổng doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các Hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Số tiền bảo hiểm

c)

Tổng tài sản

d)

Dự phòng nghiệp vụ

152.

Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, phát biểu nào sau đây là không đúng

a)

Là nghiệp vụ bảo hiểm có yếu tố tiết kiệm và bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

b)

Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

c)

Là nghiệp vụ bảo hiểm không có yếu tố tiết kiệm

153.

Điều kiện để một tổ chức làm đại lý bảo hiểm là:

a)

Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp.

b)

Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.

c)

A, B đúng

d)

A, B sai