WorksheetsLỚP 11- C5: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Total questions: 30
Worksheet time: 31mins
1 vêbe bằng:
1 T.m2.
1 T/m.
1 T.m.
1 T/ m2.
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A. độ lớn cảm ứng từ.
B. diện tích đang xét.
C. góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ.
D. nhiệt độ môi trường.
Đơn vị của từ thông?
Tesla (T).
Ampe (A).
Vêbe (Wb).
Vôn (V).
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ thông ?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα
Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb).
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là :
0,048 Wb.
24 Wb.
480 Wb.
0 Wb.
Cho véc tơ pháp tuyến n của diện tích S vuông góc với đường cảm ứng từ B. Khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần thì từ thông qua S:
A. Tăng 2 lần.
B. Giảm 2 lần.
C. Tăng 4 lần.
D. Bằng 0.
Câu 4: Một khung dây phẳng diện tích S = 5 cm2 gồm N = 40 vòng dây, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Khi quay khung dây theo mọi hướng thì từ thông qua khung dây có giá trị cực đại bằng 6.10−3 Wb. Cảm ứng từ B có giá trị là:
0,2(T).
0,3(T).
0,4(T).
0,5(T).
Một mặt phẳng hình vuông có cạnh 5cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng 10-6Wb. Góc α hợp bởi véctơ cảm ứng từ với pháp tuyến hình vuông đó bằng:
90o
0o
30o
60o
Công thức tính từ thông
N.B.S.sinα
N.B.S.cosα
N.B.t.sinα
N.B.s.sinα
Hiện tượng cảm ứng điện từ là
hiện tượng từ thông qua mạch kín không đổi lúc này trong mạch kín xuất hiện dòng điện.
hiện tượng từ thông qua mạch kín rất lớn lúc này trong mạch kín xuất hiện dòng điện.
hiện tượng từ thông qua mạch kín rất nhỏ lúc này trong mạch kín xuất hiện dòng điện.
hiện tượng từ thông qua mạch kín biến thiên lúc này trong mạch kín xuất hiện dòng điện.
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
Trong hình vẽ nào sau đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
Một khung dây có diện tích 5 cm2 gồm 50 vòng dây. Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ B và quay khung theo mọi hướng. Từ thông qua khung có giá trị cực đại là 5.10-3 Wb. Cảm ứng từ B có giá trị
0,2 T
0,02 T
0,25 T
2,5 T
Một khung dây có tiết diện S = 100 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng B = 0,5T. Từ thông gởi qua khung dây có giá trị bằng bao nhiêu khi mặt phẳng khung dây hợp với cảm ứng từ 1 góc 300 ?
0,0043 Wb
0,43 Wb
0,25 Wb
0,0025 Wb
Đơn vị của độ tự cảm là
H -Henri
T - Tesla
V - Vôn
J - Jun
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín là do:
A. diện tích của mạch thay đổi.
B. mạch kín chuyển động.
C. cảm ứng từ của từ trường không đổi.
D. từ thông qua mạch thay đổi.
Trong thí nghiệm về hiện tượng tự cảm và ngắt mạch, người ta đưa lõi sắt vào trong lòng ống dây để
tăng điện trở của ống dây
tăng cường độ dòng điện qua ống dây
làm cho bóng đèn mắc trong mạch không bị cháy
tăng độ tự cảm của ống dây
Độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch
tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ với tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
không phụ thuộc vào độ tự cảm của mạch
tỉ lệ với độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
Gọi N là số vòng dây, 𝑙 là chiều dài, S là tiết diện của ống dây. Công thức tính độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí là:
Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức I = 0,5(4 – t); I tính bằng ampe, t tính bằng giây. Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,004H. Tính suất điện động tự cảm trong ống dây:
0,002
0,008
0,004
0,0016
Một cuộn dây có độ tự cảm L = 10mH, có dòng điện chạy qua biến thiên đều đặn 150A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị :
0,15V
1500V
1,5V
15V
Dòng điện trong cuộn tự cảm giảm từ 10A đến 0 trong 0,01s, suất điện động tự cảm trong cuộn đó có giá trị trung bình 50V. Độ tự cảm của mạch đó có giá trị:
0,02H
0,5H
5H
0,05H
Chọn phát biểu sai?
hiện tượng tự cảm có bản chất là hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm tuân theo định luật Len-xơ
hiện tượng tự cảm tuân theo định luật Fa-ra-đây
hiện tượng tự cảm không phải hiện tượng cảm ứng điện từ
Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm nằm toàn độ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 1/5 s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1,2 T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn là
240 mV.
240 V.
2,4 V.
1,2 V.
Một khung dây được đặt cố định trong từ trường đều mà cảm ứng từ có độ lớn ban đầu xác định. Trong thời gian 0,2 s từ trường giảm đều về 0 thì trong thời gian đó khung dây xuất hiện suất điện động với độ lớn 100 mV. Nếu từ trường giảm đều về 0 trong thời gian 0,5 s thì suất điện động trong thời gian đó là
40 mV.
250 mV.
2,5 V.
20 mV.
Đáp án nào sau đây là sai : suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
độ tự cảm của ống dây lớn
cường độ dòng điện qua ống dây lớn
dòng điện giảm nhanh
dòng điện tăng nhanh
Một ống dây hình trụ có độ tự cảm L. Nếu giảm số vòng dây trên một mét chiều dài đi hai lần thì độ tự cảm của ống dây
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
không thay đổi
Hiện tượng tự cảm không xảy ra
khi đóng mạch điện 1 chiều
khi ngắt mạch điện 1 chiều
khi trong mạch đang có dòng điện không đổi chạy qua
khi trong mạch đang có dòng điện xoay chiều chạy qua
Một khung dây kín có diện tích là S, được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ là . Biết mặt phẳng của khung hợp với vectơ một góc là α. Biểu thức tính độ lớn của từ thông qua khung là:
Φ = Bscosα.
Φ = BSsin(90-α).
Φ = BScos(90-α).
Φ = Bscos2α.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Dòng điện cảm ứng phải có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra …… sự biến thiên của từ thông qua mạch (nguyên nhân sinh ra nó)
Chống lại
Tăng cường
Làm giảm
Triệt tiêu
