NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm kiểm tra kiến thức bài 22 Lịch sử 12 (tiết 1)
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam nước ta bằng lực lượng
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.
quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
“tìm diệt” và “ lấn chiếm”
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”
“tìm diệt” và “ bình định”
lập “ấp chiến lược”
Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “ Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là
Bình Giã (Bà Rịa).
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Dân chúng.
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là gì?
Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân.
Đều là loại hình chiến tranh tổng lực.
Đều là loại hình chiến tranh toàn diện.
Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
củng cố lực lượng quân đội Sài Gòn để có thể giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta ra khỏi miền Nam.
đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.
tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường.
giành thế chủ động trên chiến trường miền Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Sử dụng lực lượng quân Sài Gòn là chủ yếu.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Điểm khác của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống cách mạng và nhân dân ta ở miền Nam.
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở Việt Nam?
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.
Nằm trong chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt”.
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ là
Núi Thành (Quảng Nam).
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
Sử dụng vũ khí, trang bị của Mĩ.
Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.
Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
Tại sao đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Trong đợt 1 của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), yếu tố bất ngờ nhất khiến cho địch choáng váng là
tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 4 đô thị lớn.
tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.
tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.
tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
Nội dung nào như là công thức tổng quát về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu + quân đội Sài Gòn + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + quân đội Sài Gòn + vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
Tội ác man rợ nhất mà Mĩ gây ra cho nhân dân miền Bắc là gì?
Ném bom vào các đầu mối giao thông (cầu cống, đường xá).
Ném bom vào các mục tiêu quân sự.
Ném bom phá hủy các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.
Ném bom vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện….
Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
“tìm diệt” và “chiếm đóng”.
“tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng” .
Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) đã chứng minh
lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?
Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960).
Chiến thắng Ấp Bắc (1963).
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968), quân Mĩ đã tiến hành các hoạt động quân sự tại
Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường(Quảng Ngãi), Đông Nam Bộ, Liên khu V và căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).
Hà Nội, Hải Phòng bằng cuộc tập kích đường không chiến lược.
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Điều gì khiến Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc lần thứ nhất?
Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.
Thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
Thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc trong năm 1968.
Mĩ đã lấy cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 – 1968)?
Do sự thất bại của hai đợt tiến công mùa khô.
Trả đũa việc quân giải phóng miền Nam tấn công trại lính ở Plâycu.
“Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.
Do sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, năm 1965) đã chứng minh
bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.
quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn sang thế tiến công.
quân ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, phạm vi cuộc chiến tranh được Mĩ mở rộng ra
toàn miền Nam và Đông Dương.
toàn Đông Dương.
toàn miền Nam.
cả miền Bắc.
