wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BẢN DỊCH TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG II- BÀI SỐ 6

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

c)

Đồng nhất vật chất với năng lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

2.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X; hiện tượng phóng xạ; điện tử (là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử). Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?

a)

Vật chất không tồn tại thực sự.

b)

Vật chất bị tan biến.

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.

3.

Câu: “Kiến tha lâu có ngày đầy tổ” thể hiện nội dung nào của phép biện chứng?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật lượng-chất.

4.

Câu: "Rút dây động rừng" thể hiện nội dung nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật lượng - chất

5.

Triết học là gì?

a)

Là quan niệm của con người về con người và thế giới.

b)

Là toàn bộ những quan niệm, quan điểm của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.

c)

Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.

d)

Vật chất thì không thể có phản ánh tâm lý.

6.

Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?

a)

Vật chất vô sinh.

b)

Giới tự nhiên hữu sinh.

c)

Động vật có hệ thần kinh trung ương.

d)

Bộ óc người.

7.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

Bộ óc con người.

b)

Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.

c)

Lao động và ngôn ngữ.

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

8.

Trong nguồn gốc xã hội của ý thức, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu gì?

a)

Tín hiệu vật chất.

b)

Tín hiệu ý thức.

c)

Tín hiệu truyền thông tin.

d)

Tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

9.

Trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Tiềm thức, vô thức.

10.

Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?

a)

Tri thức.

b)

Ý chí.

c)

Tình cảm.

d)

Tiềm thức.

11.

Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên yếu tố nào?

a)

Niềm tin.

b)

Ý chí.

c)

Tiềm thức.

d)

Vô thức.

12.

Yếu tố nào nằm trong kết cấu của ý thức nhưng lại nằm ngoài sự kiểm soát của ý thức?

a)

Vô thức.

b)

Niềm tin.

c)

Ý Chí.

d)

Tiềm thức.

13.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

b)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.

c)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.

d)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

14.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:

a)

Sự suy nghĩ của con người.

b)

Hoạt động thực tiễn.

c)

Hoạt động lý luận.

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng.

15.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

Quan điểm khách quan.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

d)

Quan điểm thực tiễn.

16.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.

c)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.

d)

Căn cứ vào thực tiễn để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.

17.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

18.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

19.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

20.

Câu "Yêu nhau củ ấu cũng tròn. Ghét nhau củ bồ hòn cũng méo" thể hiện thế giới quan nào?

a)

Duy tâm khách quan.

b)

Duy vật chất phác

c)

Duy tâm chủ quan.

d)

Duy vật biện chứng