NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 6_TUẦN 36_HỌC BÙ_ÔN TẬP TỔNG HỢP
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Nhiệt độ của không khí là:
Độ nóng của không khí.
Độ lạnh của không khí.
Độ ẩm của không khí.
Độ nóng lạnh của không khí.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ không khí?
Ẩm kế.
Nhiệt kế.
Phong kế.
Vũ kế.
Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 3 lần trong ngày vào các thời điểm:
9 giờ, 16 giờ, 24 giờ.
6 giờ, 14 giờ, 22 giờ.
5 giờ, 13 giờ, 21 giờ.
7 giờ, 15 giờ, 23 giờ.
Tại sao có sự khác biệt về nhiệt độ giữa đất và nước?
Do trên mặt đất có động thực vật sinh sống.
Do lượng nhiệt chiếu xuống đất và nước khác nhau.
Do đặt tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
Do nước có nhiều thủy hảo sản cần nhiều không khí để hô hấp.
Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng:
giảm.
không đổi.
tăng.
tăng dần.
Trung bình cứ lên cao bao nhiêu mét thì nhiệt độ giảm 0,6 độ C?
50 m
100 m
1000 m
500 m
Điều nào không đúng khi nói về sự thay đổi của nhiệt độ?
Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo màu đất.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.
Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần biển hay xa biển.
Nhiệt độ không khí cao nhất ở khu vực nào sau đây?
Chí tuyến Bắc.
Vùng cực.
Xích đạo.
Chí tuyến Nam.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khí áp?
Khí áp là trọng lượng của cột không khí.
Khí áp là sức ép của trọng lượng không khí lên bề mặt Trái Đất.
Khí áp là khối lượng của cột không khí.
Khí áp là năng lượng của cột không khí.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo khí áp?
Nhiệt kế
Ẩm kế
Vũ kế
Khí áp kế
Có tất cả bao nhiêu đai khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất?
3
4
5
7
Trên Trái Đất có mấy đai áp cao và mấy đai áp thấp?
3 đai áp cao, 3 đai áp thấp.
2 đai áp cao, 2 đai áp thấp.
4 đai áp cao, 3 đai áp thấp.
3 đai áp cao, 4 đai áp thấp.
Các đai áp cao được kí hiệu là:
Chữ (C).
Chữ (V).
Chữ (T).
Chữ (A).
Các đai áp thấp nằm ở vĩ độ nào sau đây?
Vĩ độ 0° và 30° B.
Vĩ độ 90° B và 90° N.
Vĩ độ 30° B và 30° N.
Vĩ độ 0° và 60° B.
Các đai khí áp trên Trái Đất được phân bố như thế nào?
Không theo quy luật nhất định.
Xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Các đai áp cao ở bán cầu Nam, các đai áp thấp ở bán cầu Bắc.
Các đai áp cao ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.
Nguyên nhân sinh ra gió là gì?
Do sự chuyển động của nước trong các đại dương.
Do sự chuyển động lên xuống của sóng biển.
Do sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
Do sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp.
Có mấy loại gió chính trên Trái Đất?
2
3
4
5
Loại gió nào hình thành ở 2 vùng cực của Trái Đất?
gió Tín phong.
gió Tây ôn đới.
gió Đông cực.
gió mùa Đông Bắc.
Đâu là loại gió thường xuyên thổi về đai áp thấp Xích đạo?
gió mùa Đông Bắc.
gió Đông cực.
gió Tây ôn đới.
gió Tín phong.
Nguồn chính cung cấp hơi nước cho khí quyển là từ đâu?
sông ngòi.
ao, hồ.
sinh vật.
biển và đại dương.
Tại sao không khí có độ ẩm?
Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định.
Do mưa rơi xuyên qua không khí.
Do không khí chứa nhiều mây.
Dụng cụ nào sau đây để đo độ ẩm của không khí?
Nhiệt kế.
Áp kế.
Ẩm kế.
Vũ kế.
Khi nào trong không khí xảy ra hiện tượng “bão hòa hơi nước”?
Khi không khí chứa được 80% độ ẩm.
Khi không khí đã chứa tối đa lượng hơi nước và không thể chứa thêm được nữa.
Khi không khí chứa được 70% độ ẩm.
Khi không khí chứa được 90% độ ẩm.
Sự ngưng tụ xảy ra khi:
Không khí chứa nhiều hơi nước.
Không khí bốc lên cao gặp lạnh.
Không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước.
Không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc không khí bốc lên cao gặp lạnh.
Trước khi hơi nước tạo thành các hạt nước to dần và rơi xuống đất thành mưa thì các hạt nước nhỏ hình thành trước đó được gọi là:
sương.
mây.
sấm.
giọt nước.
Dụng cụ để đo lượng mưa được gọi là gì?
Nhiệt kế.
Khí áp kế.
Vũ kế.
Ẩm kế.
Đơn vị nào sau đây thường được dùng để tính lượng mưa?
mét (m)
centimét (cm)
milimét (mm)
kilômét (km)
