wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS 12 BÀI 22 CTCB VÀ VNHCT

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

“Chiến tranh cục bộ “ (1965-1968) là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

b)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

2.

Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

3.

Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là:

a)

Miền Nam.

b)

Cả nước.

c)

Miền Bắc.

d)

Đông Dương.

4.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

5.

Thắng lợi quân sự nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

c)

Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”của Mĩ, Ngụy.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

6.

Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.

c)

Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.

d)

Thành lập khối SEATO.

7.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

Quân đội Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội các nước đồng minh Mĩ.

d)

Quân đội các nước Đông Dương.

8.

Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

c)

Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.

9.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

a)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

b)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

c)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

d)

Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

10.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.

11.

Lí do nào đã khiến Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất?

a)

A. Thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

b)

B. Thất bại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

C. Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

d)

D. Bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968. 

12.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ta đạt được thắng lợi nào?

a)

A. Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình ở Huế, Sài Gòn và toàn miền Nam được thành lập.

b)

B. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh, đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

C. Tiệu diệt một bộ phận lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh, đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn, giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

D. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh, đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn, buộc Mĩ đàm phán rút quân về nước.

13.

Tại sao Mĩ lại chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”?

a)

A. Thất bại ở trận Vạn Tường.

b)

B. Thất bại trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân ta.

c)

C. Thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. Thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

14.

Thủ đoạn mới được đế quốc Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là gì

a)

A. Tăng số lượng nguỵ quân.

b)

B. Rút dần quân Mĩ về nước.

c)

C. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia.

d)

D. Cô lập cách mạng Việt Nam.

15.

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược là do

a)

A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

b)

B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. thất bại trong cuộc hành quân xâm lược Campuchia.

d)

D. thất bại trong trận Đường 9 - Nam Lào.

16.

Âm mưu của Tổng thống Níchxơn khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai là gì?

a)

A. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.

b)

B. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

c)

C. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta.

d)

D. Phong toả cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

17.

Tại sao gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

A. Thắng lợi vang dội như trận Điện Biên Phủ (năm 1954).

b)

B. Đánh bại cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ vào Điện Biên Phủ.

c)

C. Buộc Mĩ phải đàm phán với ta ở Hội nghị Pari.

d)

D. Sự kiện có ý nghĩa bước ngoặt, buộc Mĩ phải chấp nhận kí hiệp định Pari do ta đưa ra trước đó.

18.

Việc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết và việc quân Mĩ rút quân khỏi miền Nam đã có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình ở miền Nam?

a)

A. Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.  

b)

B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.

c)

C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.

d)

D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.

19.

Trong những điều khoản của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

A. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27 - 1 - 1973 và Mĩ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam. 

b)

B. Mĩ rút quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

d)

D. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

20.

Thắng lợi mở đầu của quân da ta chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là trận nào?

a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Vạn Tường.

c)

C. Bình Giã.

d)

D. Đồng Xoài.