NEW
Font size
WorksheetsKHỐI 6 - ÔN TẬP CHƯƠNG III
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Câu 1. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm nào?
A. Mùa xuân năm 40 TCN
B. Mùa xuân năm 40
C. Năm 981
D. Năm 938
Câu 2. Nhà Hán đã gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao nhằm mục đích gì?
A. Cai quản cho dễ
B. Đồng hóa dân tộc
C. Biến nước ta thành 1 tỉnh của Trung Quốc
D. Ép nhân dân ta lao dịch cho dễ
Câu 3. Bốn câu thơ
"Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức lòng chồng,
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này" sau được trích từ
A. Đại Việt sử kí toàn thư.
B. Đại Nam thực lục.
C. Thiên Nam ngữ lục, áng sử ca dân gian thế kỉ XVII.
D. Đại Việt sử kí tiền biên.
Câu 4. Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?
A. Do truyền thống yêu nước và lòng tự tôn dân tộc.
B. Do người Hán sang đô hộ nhưng không quan tâm đến văn hóa.
C. Do văn hóa của Người Việt phát triển quá rực rỡ.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 5. Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trực tiếp cai quản các huyện là
A. người Việt.
B. cả người Việt và người Hán.
C. người Hán.
D. không còn đơn vị huyện nữa.
Câu 6. Việc chính quyền đô hộ Hán nắm độc quyền sắt, và đặt chức quan kiểm soát việc khai thác và mua bán sắt nói lên điều gì?
A. Sự thâu tóm.
B. Sự vơ vét tàn bạo.
C. Chính sách thâm độc nhằm hạn chế phát triển sản xuất và quốc phòng ở Giao Châu.
D. Tính độc quyền.
Câu 7. Nho giáo được lập ra bởi
A. Lão Tử
B. Trang Tử
C. Khổng Tử
D. Hàn Mặc Tử
Câu 8. Phật giáo ra đời ở đâu?
A. Ấn Độ
B. Việt Nam
C. Trung Quốc
D. Thái Lan
Câu 9. Lí do để giai cấp thống trị chọn Nho giáo làm quốc giáo là
A. Nho giáo được ra đời từ sớm.
B. Theo Nho giáo, mọi người phải coi vua là « Thiên tử » và có quyền quyết định tất cả.
C. Nho giáo do Khổng tử sáng lập ra.
D. Nho giáo khuyên con người làm nhiều việc thiện.
Câu 10. Lý Bí phất cờ khởi nghĩa năm
A. Năm 541
B. Năm 542
C. Năm 543
D. Năm 544
Câu 11. Triều đình Vạn Xuân gồm có
A. ban văn và ban võ.
B. ban võ và ban khoa học.
C. ban văn và ban sử.
D. lục bộ.
Câu 12. Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Lý Bí đạt được là gì?
A. Đập tan ách đô hộ của nhà Lương, giành lại độc lập dân tộc
B. Bảo vệ lãnh thổ và phong tục tập quán của dân tộc
C. Cuộc khởi nghĩa thu hút được sự ủng hộ của đông đảo tầng lớp nhân dân
D. Thành lập nhà nước Vạn Xuân, chính quyền tự chủ đầu tiên sau hơn 500 năm đấu tranh bền bỉ của nhân dân ta.
Câu 13. Lý Bí lên ngôi hoàng đế vào thời gian nào?
A. mùa xuân năm 542.
B. mùa xuân năm 543.
C. mùa xuân năm 544.
D. mùa xuân năm 545.
Câu 14. Câu nói: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng giữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người” là của ai?
A. Trưng Trắc.
B. Trưng Nhị.
C. Triệu Thị Trinh.
D. Bà Vĩnh Hy.
Câu 15. Tình hình đất nước sau khi nhà Lý thất bại
A. Nhà nước Vạn Xuân sụp đổ.
B. Nhân dân Vạn Xuân tiếp tục kháng chiến dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục.
C. Nhân dân Vạn Xuân buộc phải chấp nhận sự đô hộ của nhà Lương.
D. Tình hình đất nước hỗn loạn, gặp nhiều khó khăn.
Câu 16. Chính quyền đô hộ phong kiến Trung Quốc bóc lột nhân dân ta bằng
A. Nhiều thứ thuế khác nhau lao dịch và cống nạp.
B. Cống nạp sản phẩm thủ công, sản vật quý.
C. Cống nạp thợ giỏi.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 17. Trong các chính sách cai trị của chính quyền phong kiến Trung Quốc, chính sách nào làm thâm độc nhất?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Giáo dục.
D. Văn hóa.
Câu 18. Hậu quả của chính sách bóc lột của chính quyền đô hộ đối với nhân dân ta là gì?
A. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
B. Đất nước xơ xác.
C. Đẩy người dân vào cảnh khốn cùng.
D. Thôn xóm tiêu điều.
Câu 19: Các triều đại phương Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích
A. Mở rộng quan hệ giao lưu với Trung Quốc.
B. Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc ta.
C. Khai phá văn minh cho dân tộc ta.
D. Thống trị, áp bức dân tộc ta.
Câu 20. Quan hệ bao trùm trong xã hội nước ta dưới trời Bắc thuộc là quan hệ
A. Quan hệ giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
B. Quan hệ giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.
C. Quan hệ giữa quý tộc; phong kiến Việt Nam với chính quyên đô hộ phương Bắc.
D. Quan hệ giữa nhân dân ta với quý tộc, phong kiến Việt Nam.
