NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA
Total questions: 10
Worksheet time: 6mins
Cấu hình electron của ion Fe3+ là:
[Ar]3d3.
[Ar]3d5.
[Ar]3d44s1
[Ar]3d2.
Tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất sắt (II) là:
Tính oxi hóa
Tính trung tính
Tính khử
Tính axit
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
+3, +4, +6.
+2; +4, +6.
+1, +2, +4, +6.
+2, +3, +6.
Kim loại Cr không phản ứng được với dung dịch?
HNO3 loãng
HCl đặc, nguội
H2SO4 loãng
HNO3 đặc, nguội
Cho 15 g hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, thể tích khí sinh ra là 4,48 lít (đkc). Khối lượng Cu trong hỗn hợp là:
3,8 gam
9,4 gam
5,6 gam
7,6 gam
Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
FeO, Fe2O3.
Fe(OH)2, FeO.
Fe(NO3)2, FeCl3.
Fe2O3, Fe2(SO4)3.
Kim loại nào sau đây tác dụng với axit HCl loãng và khí clo không cho cùng loại muối clorua kim loại?
Al.
Fe.
Cu.
Zn.
Cho dung dịch FeCl3 lần lượt tác dụng với các kim loại: Fe, Cu, Ag, Mg. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học?
3
2
4
1
Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?
Fe2O3.
Cr2O3.
CuO.
CrO3.
Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4, cho đến khi phản ứng kết thúc, thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6g. Nồng độ ban đầu của dung dịch CuSO4 là:
1 M
1,5 M
0,5 M
2 M
