NEW
Font size
WorksheetsĐịa 11 - Nhật Bản
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là:
từ năm 1945 đến năm 1952
từ năm 1955 đến năm 1973
từ năm 1974 đến năm 1990
từ năm 1990 đến năm 2005
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là:
chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển
áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
Nhật Bản là một vòng cung đảo nằm trên
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển không phải do
có nguồn khoáng sản dồi dào
có khí hậu ôn hòa, mưa nhiều
kinh tế phát triển, nhiều đô thị
có lịch sử khai thác lâu đời
Hãng sản xuất nào dưới đây không phải của Nhật Bản?
Hitachi
Nissan
Sam sung
Sony
Ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của Nhật hiện nay là
nông nghiệp
công nghiệp
dịch vụ
thương mại
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo.
công nghiệp khai khoáng.
công nghiệp điện tử.
công nghiệp dệt may.
Trong cơ cấu công nghiệp của Nhật, ưu thế thuộc về các ngành
sử dụng nhiều lao động.
có trình độ cao.
khai thác nhiều tài nguyên.
cần ít vốn đầu tư
Phát biểu nào sau đây không đúng với dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò to lớn.
Thương mại luôn trong tình trạng nhập siêu.
Giao thông vận tải biển đứng thứ 3 thế giới.
Cây trồng chính của Nhật Bản chiếm 50% diện tích là
lúa gạo
lúa mì
chè
dâu tằm
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm là do
nguồn lợi hải sản ngày càng giảm sút.
môi trường biển ngày càng ô nhiễm.
lực lượng lao động ngày càng ít hơn.
phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Nhận định nào dưới đây không chính xác về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản?
Nhật Bản là nước ít chú trọng đầu tư ra nước ngoài.
Nhật Bản chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào ASEAN
Giá trị thương mại được thực hiện nhiều nhất ở Hoa Kì và EU
Nhật Bản tích cực nhập khẩu công nghệ của nước ngoài
Sản phẩm chiếm tới 99% giá trị xuất khẩu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp
nguyên liệu công nghiệp
các dạng năng lượng
sản phẩm công nghiệp chế biến
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về thương mại Nhật Bản?
Nhật Bản đứng đầu thế giới về thương mại.
Bạn hàng của Nhật Bản chỉ có Hoa Kì và EU.
Cán cân thương mại của Nhật Bản luôn dương
Nhật Bản không chú trọng thị trường trong nước.
Đến khoảng năm 1950-1951, nền kinh tế Nhật Bản đã khôi phục và đạt mức trước chiến tranh do:
thực hiện chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên
sự nổ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ
thực hiện thành công ba cuộc cải cách lớn
là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
Từ năm 1945 đến năm 1951, chủ trương trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là:
tranh thủ sự viện trợ từ Tây Âu
liên minh chặt chẽ với Mĩ
cải thiện quan hệ với Liên Xô
hướng về các nước châu Á
Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí kết (1951) không có nội dung nào sau đây?
Chấp nhận đứng trước “chiếc ô” hạt nhân của Mĩ
Cho Mĩ đóng quân trên lãnh thổ của Nhật Bản
Chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh
Cho Mĩ xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Nhật Bản
Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là:
từ năm 1945 đến năm 1952
từ năm 1960 đến năm 1973
từ năm 1952 đến năm 1960
từ năm 1973 đến năm 1991
Ý nào sau đây thể hiện Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học-kĩ thuật?
Tự lực tự cường phát minh các ứng dụng khoa học-kĩ thuật
Nhờ sự viện trợ từ Mĩ và các nước Tây Âu về khoa học
Chú trọng phát triển giáo dục dựa trên sự giúp đỡ các nước
Mua các bằng phát minh sáng chế từ nước ngoài
Từ năm 1952 đến năm 1973, về mặt khoa học- kĩ thuật và công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào sau đây?
Sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu
Sản xuất các mặt hàng công nghệ cao
Sản xuất ứng dụng dân dụng
Sản xuất các mặt hàng nông sản
Nhận định nào sau đây không đúng về tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990-2005 ?
Tốc độ tăng GDP liên tục giảm từ năm 1990 - 2001
Tốc độ tăng GDP tăng, giảm không đều qua các.
Tốc độ tăng GDP cao nhất năm 1990, thấp nhất năm 2001
Tốc độ tăng GDP năm 1999 gấp đôi năm 2001
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số Nhật Bản giai đoạn 1950-2005, biểu đồ thích hợp nhất là
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột
Biểu đồ miền
Biểu đồ đường
Biện pháp nào sau đây không đúng với sự điều chỉnh chiến lược kinh tế của Nhật Bản sau năm 1973?
Đầu tư phát triển khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.
Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt.
Hiện đại hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình.
Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng duyên hải Đông Nam Nhật Bản vì
Có các đồng bằng ven biển rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Có địa hình bằng phẳng, nhiều đô thị và cảng biển
Không chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa và sóng thần
Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng duyên hải Đông Nam Nhật Bản vì
Có các đồng bằng ven biển rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Có địa hình bằng phẳng, nhiều đô thị và cảng biển
Không chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa và sóng thần
Sự già hóa dân số ở Nhật Bản gây ra hậu quả nào sau đây?
Thiếu nguồn lao động.
Thiếu đất để canh tác.
Môi trường bị ô nhiễm.
Tỉ lệ thất nghiệp cao.
Ý nào sau đây không đúng với tình hình dân cư của Nhật Bản?
Nhật Bản là nước đông dân, phần lớn tập trung ở các thành phố ven biển
Nhật Bản là nước đông dân nên tốc độ gia tăng dân số hàng năm cao
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần
