Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15 PHÚT
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Nhật Bản là quốc đảo nằm trên
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Căn cứ vào bảng số liệu, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình du lịch ở một số khu vực của châu Á?
tròn.
miền.
đường.
cột.
Bốn đảo lớn của Nhật Bản xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích là
Hô-cai-đô, Hônsu, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-c
Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là
Hàn đới và ôn đới lục địa
Hàn đới và ôn đới đại dương
Ôn đới và cận nhiệt đới
Ôn đới đại dương và nhiệt đới
Năng xuất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động
Làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước
Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động
Làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước phát triển là
Hoa Kì và EU.
B. Hoa Kì và Anh.
D. Hoa Kì và Pháp.
Hoa Kì và Đức.
Ngành công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của thế giới là
ô tô
tàu biển
xe gắn máy
sản phẩm tin học
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của nền công nghiệp Nhật Bản là ngành
công nghiệp chế tạo máy
công nghiệp sản xuất điện tử
công nghiệp xây dựng và công trình công cộng
công nghiệp dệt, sợi vải các loại
Trong các ngành dịch vụ của Nhật Bản, hai ngành có vai trò hết sức to lớn là
thương mại cà du lịch
thương mại và tài chính
tài chính và du lịch
tài chính và giao thông vận tải
Về thương mại, Nhật Bản đứng hàng
thứ hai thế giới
thứ ba thế giới
thứ tư thế giới
thứ năm thế giới
Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP của Nhật Bản hiện chỉ chiếm khoảng
1,0%
2,0%
3,0%
4,0%
Cây trồng chiếm diện tích lớn nhất (50%) ở Nhật Bản là
lúa gạo
lúa mì
ngô
tơ tằm
Rừng bao phủ phần lớn diện tích là đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế/đảo
Hô-cai-đô
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Củ cải đường chỉ được trồng ở vùng kinh tế/đảo
Hô-cai-đô
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết từ năm 1950 đến năm 2014, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng nào?
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
Số dân tăng lên nhanh chóng.
Tỉ lệ người từ 15 – 64 không thay đổi.
Tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động.
Để thể hiện cơ cấu dân số Nhật Bản năm 2010 thì chọn biểu đồ nào thích hợp nhất?
Tròn
Miền
Đường
Cột
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2015 là
B. Biểu đồ miền.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ kết hợp (cột, đường).
Tổng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản năm 2015 là
858,7 tỉ USD.
1 020,2 tỉ USD.
1 462,2 tỉ USD.
D. 1 273,1 tỉ USD.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản luôn thấp hơn giá trị xuất khẩu.
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản tương đương giá trị xuất khẩu.
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản luôn cao hơn giá trị xuất khẩu.
Giai đoạn 1990 – 2010, giá trị nhập khẩu của Nhật Bản ngày càng giảm.
