wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cân bằng nội môi

Total questions: 13

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.

2.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

b)

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

Cơ quan sinh sản

3.

Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?

a)

Tuyến tuỵ - Insulin - Gan và tế bào cơ thể - Glucôzơ trong máu giảm.

b)

Gan - Insulin - Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể - Glucôzơ trong máu giảm.

c)

Gan - Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể - Insulin - Glucôzơ trong máu giảm

4.

Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?

a)

Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.

b)

Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.

c)

Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Insulin à Glucôzơ trong máu giảm.

d)

Tuyến tuỵ -> Insulin à Gan -> tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.

5.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

b)

Trung ương thần kinh.

c)

Tuyến nội tiết.

d)

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

6.

Cân bằng nội môi là:

a)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.

b)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.

c)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

d)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.

7.

Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?

a)

Điều hoà hấp thụ nước ở thận.

b)

Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu.

c)

Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận.

d)

Điều hoà pH máu

8.

Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu?

a)

Hệ thống đệm trong máu.

b)

Phổi thải CO2.

c)

Thận thải H+ và HCO3

d)

Phổi hấp thu O2.

9.

Tuỵ tiết ra hoocmôn nào?

a)

Anđôstêrôn, ADH.

b)

Glucagôn, renin.

c)

Glucagôn, Isulin.

d)

ADH, rênin.

10.

Cơ chế điều hoà hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế nào?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng à Vùng đồi -> Tuyến yên à ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu bình thường -> vùng đồi.

b)

Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng đồi -> Tuyến yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu tăng -> vùng đồi.

c)

Áp suất thẩm thấu tăng -> Tuyến yên -> Vùng đồi à ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu bình thường-> vùng đồi.

d)

Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng đồi à ADH tăng -> Tuyến yên

-> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu bình thường -> vùng đồi

11.

Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

a)

Điều hoá huyết áp.

b)

Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.

c)

Điều hoà áp suất thẩm thấu.

d)

Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.

12.

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:

a)

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

b)

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

c)

tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.

d)

Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể.

13.

Vai trò cụ thể của các hoocmôn do tuỵ tiết ra như thế nào?

a)

Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh

b)

Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ.

c)

Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ.

d)

Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm.