NEW
Font size
WorksheetsLý _ Kiểm tra 15'
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
. không xác định
. bảo toàn
. không bảo toàn.
. biến thiên.
. Đơn vị của động lượng là
. N/s
. Kg.m/s
. N.m
. Nm/s.
Công thức tính công của một lực là:
. A = F.s
. A = mgh
. A = F.s.cosα
. A = ½.mv2
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là
Công cơ học.
Công phát động.
. Công cản.
Công suất.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
. J.s
. W.
. N.m/s.
. HP
Công có thể biểu thị bằng tích của
. năng lượng và khoảng thời gian
. lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
. lực và quãng đường đi được.
. lực và vận tốc
Trong các câu sau đây câu nào là sai?
. Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động thẳng đều
. Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động với gia tốc không đổi.
. Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động tròn đều
. Động năng của vật không đổi khi vật chuyển động cong đều.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai thì
gia tốc của vật tăng gấp hai
động lượng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp hai.
thế năng của vật tăng gấp hai.
. Trong ôtô, xe máy nếu chúng chuyển động thẳng trên đường, lực phát động trùng với hướng chuyển động. Công suất của chúng là đại lượng không đổi. Khi cần chở nặng, tải trọng lớn thì người lái sẽ
giảm vận tốc đi số nhỏ
giảm vận tốc đi số lớn
tăng vận tốc đi số nhỏ.
tăng vận tốc đi số lớn
Một người chèo thuyền ngược dòng sông. Nước chảy xiết nên thuyền không tiến lên được so với bờ. Người ấy có thực hiện công nào không?
Có, vì thuyền vẫn chuyển động
Không, vì quãng đường dịch chuyển của thuyền bằng không
Có, vì người đó vẫn tác dụng lực.
Không, vì thuyền trôi theo dòng nước.
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều trên đường thì tài xế tăng ga đến khi vận tốc của ô tô tăng gấp 2 thì
gia tốc của ô tô tăng gấp hai.
động lượng của ô tô tăng gấp bốn
động năng của ô tô tăng gấp bốn
thế năng của ô tô tăng gấp hai.
Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với
vận tốc
thế năng
quãng đường đi được.
công suất.
Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
Ôtô tăng tốc
Ôtô chuyển động tròn.
Ôtô giảm tốc.
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát
Động năng của một vật tăng kh
vận tốc của vật ngược hướng gia tốc của vật.
vận tốc của vật vuông góc với gia tốc của vật.
các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
các lực tác dụng lên vật không sinh công.
Khi một vật từ độ cao z, chuyển động với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì điều nào sau đây không xảy ra?
. Độ lớn của vận tốc chạm đất bằng nhau
Thời gian rơi bằng nhau
Công của trọng lực bằng nhau
Gia tốc rơi bằng nhau
Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc
động lượng.
động năng
thế năng
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa
không đổi.
tăng gấp 2 lần.
tăng gấp 4 lần.
giảm 2 lần
Một hòn đá có khối lượng 5kg, bay với vận tốc 72km/h. Động lượng của hòn đá là
p = 360 kgm/s.
p = 360 N.s.
p = 100 kg.m/s
p = 100 kg.km/h.
Một vật có khối lượng 1kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 giây. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
5,0kg.m/s
4,9kg. m/s.
10kg.m/s
0,5kg.m/s.
Xe A có khối lượng 1000kg, chuyển động với vận tốc 60km/h; xe B có khối lượng 2000kg, chuyển động với vận tốc vận tốc 30km/h. Động lượng của
xe A bằng xe B.
không so sánh được.
xe A lớn hơn xe B
xe B lớn hớn xe A.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 60 độ . Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10m là
1275 J
750 J
1500 J
6000 J
Một gàu nước khối lượng 10kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2 ). Công suất trung bình của lực kéo là
0,5 W
5 W
50 W
500 W
Một vật trọng lượng 1N có động năng 1J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng
0,45 m/s
1,0 m/s
1.4 m/s
4,4 m/s.
. Một vận động viên có khối lượng 70kg chạy đều hết quãng đường 180m trong thời gian 45 giây. Động năng của vận động viên đó là
560J.
315J.
875J.
140J.
Một vật khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao
0,102 m
1,0 m
9,8 m.
32 m.
Lò xo có độ cứng 200N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị giãn 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng
0,04J.
400J
200J
100J
Một vật được ném với vận tốc đầu bằng 2m/s lên độ cao 1m so với mặt đất. Biết khối lượng của vật bằng 0,5kg. Lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật so với mặt đất bằng
4J
5J
6J
7J
Một vật nhỏ khối lượng 100g gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng bằng 200N/m, đầu kia của lò xo được gắn cố định. Hệ được đặt trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Kéo vật dọc theo trục lò xo để lò xo dãn ra 5cm rồi thả nhẹ. Cơ năng của hệ là
25.10-2 J.
50.10-2 J.
100.10-2 J
200.10-2 J
Một xe có khối lượng 100kg chuyển động đều lên dốc dài 10m nghiêng 30 độ so với đường ngang. Lực ma sát Fms = 10N . Công của lực kéo F (theo phương song song với mặt phẳng nghiêng) khi xe lên hết dốc là
100J.
860J
5100J.
4900J
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Wt = mgz
Wt = 1/2 mgz
Wt = mg
Một vật có khối lượng m gắn
vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng
k, đầu kia của lo xo cố định. Khi lò xo
bị nén lại một đoạn ∆l (∆l < 0) thì thế
năng đàn hồi bằng
Wt = 1/2k.Δl
Wt = 1/2k.(Δl)2
Wt = -1/2k.(Δl)2
Wt = -1/2k.Δl
. Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W = 1/2 mv + mgz
W = 1/2 mv2 + mgz
W = 1/2 mv2 + 1/2 k(Δl)2
W = 1/2 mv2 + 1/2 k.Δl
Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi thì cơ năng của vật được xác định theo công thức
W = 1/2 mv + mgz
W = 1/2 mv2 + mgz
W = 1/2 mv2 + 1/2k(Δl)2
W = 1/2 mv2 + 1/2k.Δl
Ném một vật khối lượng m từ độ cao h theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi chạm đất, vật nảy lên độ cao h' = 3/2h. Bỏ qua mất mát năng lượng khi chạm đất . Vận tốc ném ban đầu phải có giá trị
v0 = √gh/2
v0 = √3/2gh
v0 = √gh/3
v0 = √gh
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là
Wd = 1/2 mv
Wd = mv2
Wd = 2mv2
Wd = 1/2 mv2
