NEW
Font size
WorksheetsBài 40. QUẦN XÃ SINH VẬT
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Các loài sinh vật sống trong phá Tam Giang - Cầu Hai được gọi là:
quần xã sinh vật.
các quần thể cá.
nhóm sinh vật phân giải.
nhóm sinh vật dị dưỡng.
Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm:
số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
loài đặc trưng.
loài ưu thế.
độ phong phú.
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
Sự phân bố của các loài trong không gian.
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
Nhóm tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Độ đa dạng của một quần xã biểu hiện ở:
thành phần loài.
kiểu phân bố cá thể.
mật độ cá thể.
các kiểu hình của các cá thể.
Loài đặc trưng trong quần xã là:
loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.
loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
loài phân bố ở trung tâm quần xã.
Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài:
đặc trưng.
ưu thế.
ổn định.
tiên phong.
Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?
Cá chép ở Hồ Tây.
Cây tràm ở rừng U Minh.
Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.
Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.
Nguyên nhân loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật:
vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa:
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:
cộng sinh.
hợp tác.
kí sinh.
hội sinh.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ:
hợp tác.
hội sinh.
cộng sinh.
cạnh tranh.
Quan hệ hội sinh là:
hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.
hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.
hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.
hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.
Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là:
quan hệ hội sinh.
quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
quan hệ cộng sinh.
quan hệ vật chủ - vật kí sinh.
Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
cộng sinh.
Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
Cỏ dại mọc ở ruộng lúa.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm xung quanh.
Cây tầm gửi sống trên cây khế.
Mèo bắt chuột.
Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:
ức chế cảm nhiễm.
sinh vật này ăn sinh vật khác.
hợp tác.
kí sinh.
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng:
khống chế sinh học.
tăng trưởng của quần thể.
hiệu quả nhóm.
ức chế cảm nhiễm.
Hiện tượng khống chế sinh học đã:
đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
làm cho một loài bị tiêu diệt.
làm cho quần xã chậm phát triển.
mất cân bằng trong quần xã.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
chim sâu và sâu đo.
cá rô phi và cá chép.
ếch đồng và chim sẻ.
tôm và tép.
