wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Ngữ văn

Total questions: 20

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Lập luận

2.

Chiếu dời đô được sáng tác năm nào ?

a)

1010

b)

1789

c)

958

d)

1858

3.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì ?

a)

Huế

b)

Hoa Lư

c)

Cổ Loa

d)

Thăng Long

4.

Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

a)

Đại Cồ Việt

b)

Đại Việt

c)

Vạn Xuân

d)

Việt Nam

5.

Ai là người thường dùng thể chiếu ?

a)

Nhà sư

b)

Nhà vua

c)

Nhà nho ở ẩn

d)

Cả A, B, C đều sai

6.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’.

a)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

b)

Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

7.

Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?

a)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?

b)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

c)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

d)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

8.

Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn” ?

a)

mưu sinh

b)

âm mưu

c)

mưu hại

d)

mưu tính

9.

ý nghĩa của từ phong tục là gì ?

a)

Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ của một dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo.

c)

Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay.

d)

Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó.

10.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

Là nơi núi non hiểm trở

11.

Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ định?

a)

Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…

b)

Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết.

c)

Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa…

d)

Là câu có ngữ điệu phủ định.

12.

Có thể phân loại câu phủ định thành mấy loại cơ bản?

a)

Hai loại.

b)

Ba loại.

c)

Bốn loại.

d)

Không loại nào.

13.

Bài ca dao sau có mấy từ phủ định?

“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”

a)

Một từ

b)

Hai từ

c)

Ba từ

d)

Bốn từ

14.

Tác dụng nào không phù hợp với câu phủ định?

a)

Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.

b)

Phản bác một ý kiến, một nhận định

c)

Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.

d)

Chọn A và B.

15.

Các câu phủ định sau:

– Trời không rét lắm.

– Trăng chưa lặn.

Là câu phủ định miêu tả hay câu phủ định bác bỏ?

a)

Câu phủ định miêu tả

b)

Câu phủ định bác bỏ

16.

Các câu dưới đây có phải là câu phủ định không?

1. Giỏi gì mà giỏi

2. Ngôi nhà này đẹp à?

3. Cậu tưởng tớ thích quyển sổ ấy lắm đấy!

a)

Câu phủ định

b)

Không phải câu phủ định

17.

Từ phủ định trong khổ thơ trên là từ nào ?

“Bèo dạt về đâu hàng nối hàng

Mênh mông không một chuyến đò ngang

Không cầu gợi chút niềm thân mật

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”

a)

Không

b)

Đâu

c)

Chút

d)

Lặng lẽ

18.

Trong 4 câu sau câu nào là câu trần thuật:

a)

Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

b)

Hãy bỏ ngay thuốc lá!

c)

Anh có thể tắt thuốc lá được không?

d)

Anh tắt thuốc lá đi!

19.

Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

a)

Để hỏi

b)

Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

c)

Kể, thông báo, nhận định, miêu tả

d)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

20.

Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”

a)

Kể

b)

Thông báo

c)

Nhận định

d)

Miêu tả