wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra

Total questions: 25

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Xuân Diệu

2.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản Ý nghĩa văn chương là gì?

a)

biểu cảm

b)

tự sự

c)

miêu tả

d)

nghị luận

3.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

cuộc sống lao động của con người.

b)

tình yêu lao động của con người.

c)

lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

do lực lượng thần thánh tạo ra.

4.

Từ ‘‘cốt yếu’’ trong câu Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào ?

a)

tất cả.

b)

một phần

c)

đa số

d)

cái chính, cái quan trọng nhất

5.

Tại sao Hoài Thanh lại nói Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng ?

a)

vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn so với bất kì một loại hình nghệ thuật nào khác

b)

vì nhiệm vụ của nhà văn là phải ghi chép lại tất cả những gì nhà văn nhìn thấy ngoài cuộc đời

c)

vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh đời sống phong phú và đa dạng của con người và xã hội

d)

A. cả A, B và C đều sai.

6.

Vì sao Hoài Thanh lại nói: Văn chương còn sáng tạo ra sự sống ?

a)

vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.

b)

vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.

c)

vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.

d)

vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống.

7.

Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

a)

Văn chương giúp cho người gần người hơn.

b)

Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

c)

Văn chương là loại hình giải trí của con người.

d)

Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.

8.

Tác giả văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Đặng Thai Mai

9.

Văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

biểu cảm

b)

tự sự

c)

nghị luận

d)

miêu tả

10.

Vấn đề nghị luận của văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì?

a)

sự giàu đẹp của tiếng Việt.

b)

cấu tạo của tiếng Việt

c)

ý nghĩa của tiếng Việt.

d)

cả A, B, C đúng.

11.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những phương diện nào ?

a)

ngữ âm

b)

từ vựng

c)

ngữ pháp

d)

cả ba phương diện trên

12.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn ?

a)

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.

b)

Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

c)

Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

13.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

a)

chứng minh

b)

giải thích

c)

kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề

14.

Theo em, khái niệm cụm chủ-vị có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu hay không?

a)

không

b)

15.

Trong các câu sau, câu nào không dùng cụm C - V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Mẹ tôi luôn dậy sớm.

c)

Chúng tôi đã làm xong bài tập thầy giáo ra.

d)

Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt

16.

Cụm C - V được in đậm trong câu: Cây này lá rất xanh làm thành phần gì?

a)

chủ ngữ

b)

vị ngữ

c)

phụ ngữ trong cụm danh từ

d)

phụ ngữ trong cụm động từ

17.

Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn. Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

chủ ngữ

b)

vị ngữ

c)

phụ ngữ trong cụm danh từ

d)

phụ ngữ trong cụm động từ

18.

Con thuyền chở gạo đang sang sông. Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

chủ ngữ

b)

vị ngữ

c)

phụ ngữ trong cụm danh từ

d)

phụ ngữ trong cụm động từ

19.

Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

a)

chủ ngữ

b)

vị ngữ

c)

phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

d)

cả 3 ý trên

20.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ-vị làm thành phần câu?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.

c)

Chúng tôi đã là xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà.

d)

Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách.

21.

Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần ?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

22.

Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

giới thiệu nhân vật, sự việc

c)

trình bày nội dung chủ yếu của bài

d)

nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm.

23.

Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

miêu tả chi tiết đối tượng.

c)

kể diễn biến sự việc

d)

trình bày nội dung chủ yếu của bài

24.

Trong bài văn nghị luận, luận điểm phụ thường nằm ở vị trí nào?

a)

mở bài

b)

thân bài

c)

kết bài

d)

A. cả A,B,C đúng

25.

Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta thường sử dụng các phương pháp lập luận nào?

a)

lập luận theo quan hệ nhân quả

b)

lập luận theo quan hệ tương đồng.

c)

lập luận theo quan hệ tổng- phân- hợp

d)

cả A,B,C đúng