NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Hidrocacbon
Total questions: 20
Worksheet time: 19mins
Tên gọi của gốc CH3-CH2- là
metyl.
etyl.
propyl.
vinyl.
Khi đốt cháy hoàn toàn ankan thì thu được
số mol nước lớn hơn số mol khí cacbonic.
số mol nước bé hơn số mol khí cacbonic.
số mol nước bằng số mol khí cacbonic.
khối lượng nước lớn hơn khối lượng khí cacbonic.
2-metylbutan có công thức cấu tạo là
CH3-CH2-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3.
CH3-[CH2]2-CH(CH3)-CH3.
Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do
cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.
dễ khai thác và rẻ tiền.
dễ tham gia phản ứng cháy và có nhiều trong tự nhiên.
an toàn nên không gây hỏa hoạn và rẻ tiền.
Butan sẽ tạo ra được bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?
1.
2.
3.
4.
Khác với ankan, anken dễ tham gia phản ứng cộng là do trong phân tử anken có chứa
liên kết σ bền.
liên kết đơn bền.
liên kết π bền.
liên kết π kém bền.
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Ankađien liên hợp là
ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 nối đơn.
ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.
Buta-1,3-đien phản ứng với HBr ở 400C theo tỉ lệ mol 1:1, sản phẩm chính là
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
Trong điều kiện thích hợp về xúc tác và nhiệt độ, axetilen tham gia phản ứng đime hóa tạo ra
buta-1,3-đien.
vinylaxetilen.
but-1-in.
benzen.
Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau?
(3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
Cho các chất: (1) but-1-in, (2) but-2-in, (3) propin, (4) buta-1,3-đien. Các chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3).
Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
3-metylpent-4-en.
Hợp chất X mạch hở, có công thức phân tử C4H8 khi tác dụng với dung dịch HCl cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CHCH2CH3.
CH3CH=CHCH3.
CH2=C(CH3)2.
CH3CH=C(CH3)CH3.
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
Cho ankin X có công thức cấu tạo sau: CH3 – C≡C – CH(CH3) – CH3. Tên của X là
4-metylpent-2-in.
2-metylpent-3-in.
2-metylpent-4-in.
4-metylpent-3-in.
Cho các chất sau: metan, etilen, propilen và axetilen. Kết luận nào đúng?
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Có 3 chất làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Trong đó có 3 olefin.
Biết 2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa X (phản ứng với nước) chỉ thu được một ancol duy nhất. X có tên là
etilen.
but-2-en.
hex-3-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
Đốt cháy hoàn toàn 1,7 gam ankin X thu được 1,8 gam H2O. Số đồng phân của X là
2.
3.
4.
5.
