wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhận biết chất vô cơ

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H2SO3, H2SO4. Nếu chỉ dùng thêm một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên

a)

Bari hiđroxit

b)

Bari clorua

c)

Bari hiđroxit hoặc bari clorua

d)

Natri hiđroxit

2.

Có các lọ dung dịch sau mất nhãn: K2Cr2O7, Al(NO3)3, NaCl, NaNO3, Mg(NO3)2, NaOH. Không dùng thêm thuốc thử nào khác bên ngoài, kể cả đun nóng thì có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

3.

Cho các thuốc thử sau đây:

1/ Dung dịch Ba(OH)2.

2/ Dung dịch Br2 trong nước.

3/ Dung dịch H2S.

4/ Dung dịch KMnO4.

Để phân biệt hai khí SO2 và CO2 riêng biệt, thuốc thử có thể dung để phân biệt là

a)

2, 4

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

2, 3

4.

Có các dung dịch HCl, NaCl, NaOH, nước Gia-ven. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt chúng?

a)

Dung dịch NaOH

b)

Dung dịch BaCl2

c)

Quỳ tím

d)

Dung dịch AgNO3

5.

Có các dung dịch sau mất nhãn: KOH, ZnCl2, NaCl, MgCl2, AgNO3, HCl, HI. Chỉ dùng hoá chất nào sau đây để phân biệt chúng

a)

Quì

b)

H2SO4

c)

Na2CO3

d)

Ba(NO3)2

6.

Có thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ dùng. Chọn đáp án sai

a)

nước brom và tàn đóm cháy dở.

b)

nước vôi trong và nước brom.

c)

nước brom và dung dịch Ba(OH)2.

d)

tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.

7.

Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: CuSO4, Mg(NO3)2, Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng

a)

quỳ tím.

b)

dung dịch BaCl2.

c)

dung dịch HCl.

d)

dung dịch Ba(OH)2.

8.

Chỉ dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH4Cl; (NH4)2SO4; Na2SO4?

a)

NaOH.

b)

BaCl2.

c)

Ba(OH)2.

d)

Quì tím.

9.

Cho các dung dịch thuốc thử sau: NaOH, quì tím, phenolphtalein, HCl. Số thuốc thử trong dãy có thể dùng để phân biệt dung dịch KOH và H2SO4 loãng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Cho các dung dịch thuốc thử sau: HCl, NaOH, H2SO4 loãng, KOH. Nhỏ lần lượt từng dung dịch trên vào dung dịch K2Cr2O7, số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Có các dung dịch: NH4Cl, NH4HCO3, Na3PO4, NaNO3. Chỉ dùng một dung dịch hóa chất nào trong số các chất cho sau đây để nhận biết được các dung dịch trên?

a)

KOH.

b)

NaOH.

c)

Ca(OH)2.

d)

HCl.

12.

Để phân biệt các bình chứa riêng lẻ từng dung dịch sau: HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, HNO3 loãng chỉ dùng 1 kim loại nào sau đây?

a)

Al

b)

Zn

c)

Ag

d)

Fe

13.

Một dung dịch chứa các ion: Na+, NH4+, Mg2+, Cl, NO3- chỉ dùng dung dịch NaOH có thể nhận biết được các ion:

a)

NH4+, Mg2+.

b)

Na+,Cl.

c)

Na+, Mg2+.

d)

Cl , NO3-.

14.

Cho bốn dung dịch không màu chưa dán nhãn chứa các chất sau: Na2SO4, H2SO4, NaOH, phenolphtalein. Không dùng thêm hoá chất và không tác động bằng nhiệt, các điều kiện thí nghiệm khác có đủ, số dung dịch có thể nhận biết được là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Cho các chất bột: Al, Mg, Fe, Cu. Để phân biệt các chất bột trên chỉ cần dùng ít nhất mấy thuốc thử?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

16.

Để phân biệt các khí riêng biệt : NH3, CO2, H2S, O2 có thể dùng

a)

nước và giấy quỳ tím.

b)

dung dịch Ca(OH)2 và giấy quỳ tím.

c)

giấy quỳ tím ẩm và tàn đóm cháy dở.

d)

giấy quỳ tím và giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2.

17.

Có 4 dung dịch riêng biệt: AlCl3, KNO3, Na2CO3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch

a)

Ba(OH)2

b)

qùi tím

c)

H2SO4

d)

NH3

18.

Để nhận biết các dung dịch riêng biệt : NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 có thể dùng thêm

a)

giấy quỳ tím

b)

dung dịch AgNO3

c)

dung dịch Ca(OH)2

d)

dung dịch HNO3

19.

Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: KCl, (NH4)2SO4, NH4Cl có thể dùng

a)

dung dịch AgNO3

b)

dung dịch CaCl2

c)

dung dịch NaOH

d)

dung dịch Ca(OH)2

20.

Có các dung dịch NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ dùng thêm quỳ tím thì số lượng dung dịch có thể phân biệt được là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

21.

Trong các phản ứng sau:

(1) dung dịch Na2CO3 + H2SO4

(2) dung dịch Na2CO3 + FeCl3

(3) dung dịch Na2CO3 + CaCl2

(4) dung dịch NaHCO3 + Ba(OH)2

(5) dung dịch (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

(6) dung dịch Na2S + AlCl3

Số phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các chất trong các dung dịch trên?

a)

H2SO4.

b)

NaCl.

c)

K2SO4.

d)

Ba(OH)2.

23.

Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: NaCl, NH4Cl, AlCl3, FeCl2, CuCl2, (NH4)2SO4?

a)

Dung dịch BaCl2.

b)

Dung dịch Ba(OH)2.

c)

Dung dịch NaOH.

d)

Quỳ tím.

24.

Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (có nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

25.

Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

5