wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí 6 tuần 4

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát các nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu thấy ở phần trên của nhiệt kế thường phình ra, chỗ phình ra đó có tác dụng

a)

chứa lượng thủy ngân hoặc rượu khi dâng lên.

b)

chứa lượng khí còn dư khi thủy ngân hoặc rượu dâng lên.

c)

phình ra cho cân đối nhiệt kế.

d)

nhìn nhiệt kế đẹp hơn.

2.

Khi nhúng một nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì

a)

ống nhiệt kế dài ra.

b)

ống nhiệt kế ngắn lại.

c)

cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở nhiều hơn.

d)

cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở nhiều hơn.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.

b)

Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

c)

Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.

d)

Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.

4.

Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì

a)

rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.

b)

rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.

c)

rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.

d)

rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.

5.

Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước?

a)

Vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu.

b)

Vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100oC.

c)

Vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ 100oC.

d)

Vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều.

6.

Nhiệt kế nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi?

a)

Nhiệt kế rượu.

b)

Nhiệt kế y tế.

c)

Nhiệt kế thủy ngân.

d)

Nhiệt kế kim loại.

7.

Nước ở trong trường hợp nào dưới đây có trọng lượng riêng lớn nhất?

a)

Thể lỏng, nhiệt độ cao hơn 4oC.

b)

Thể lỏng, nhiệt độ bằng 4oC.

c)

Thể rắn, nhiệt độ bằng 0oC.

d)

Thể hơi, nhiệt độ bằng 100oC.

8.

GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế ở hình 22.2 là

a)

50oC và 1oC.

b)

50oC và 2oC.

c)

Từ 20oC đến 50oC và 1oC.

d)

Từ -20oC đến 50oC và 1oC.

9.

Dùng nhiệt kế vẽ ở hình 22.2, không thể đo được nhiệt độ của

a)

Nước sông đang chảy.

b)

Nước uống.

c)

Nước đang sôi.

d)

Nước đá đang tan.

10.

Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự).

a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế

b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế

c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế

d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.

a)

a, b, c, d.

b)

d, c, a, b.

c)

d, c, b, d.

d)

b, a, c, d.