NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15 PHÚT
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
14 prôtôn và 6 nơtrôn.
6 prôtôn và 14 nơtrôn.
6 prôtôn và 8 nơtrôn.
8 prôtôn và 6 nơtrôn
11 prôtôn.
11 prôtôn và 12 nơtrôn.
12 prôtôn và 11 nơtrôn
12 nơtrôn.
376.1020.
736.1030.
637.1020
367.1030.
2,38.1023.
2,20.1025.
1,19.1025.
9,21.1024.
số nơtron.
số nuclôn.
điện tích.
số prôtôn
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có
cùng khối lượng, khác số nơtron.
cùng số nơtron, khác số prôtôn.
cùng số prôtôn, khác số nơtron.
cùng số nuclôn, khác số prôtôn.
Xác định bán kính quỹ đạo dừng M của nguyên tử, biết bán kính quỹ đạo K là 5,3.10-11m.
5nm
4,77nm
4,77mm
4,47.10-10m
Electron đang ở quỹ đạo n chưa rõ thì chuyển về quỹ đạo L và thấy rằng bán kính quỹ đạo đã giảm đi 4 lần. Hỏi ban đầu êlectron đang ở quỹ đạo nào?
O
L
M
N
Mẫu nguyên tử Bo khác với mẫu nguyên tử Rơ-đơ-pho ở điểm:
Hình dạng quỹ đạo của các electron
Lực tương tác giữa electron và hạt nhân
Trạng thái tồn tại của các nguyên tử
Mô hình nguyên tử có hạt nhân
Trạng thái dừng là:
trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.
trạng thái êlectron không chuyển động quanh hạt nhân.
trạng thái đứng yên của nguyên tử.
trạng thái hạt nhân không dao động.
