wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÔNG NAM Á - Kinh tế

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khu vực Đông Nam Á không chú trọng xu hướng nào trong phát triển công nghiệp?

a)

Tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài.

b)

Chú trọng phát triển các ngành nghề truyền thống.

c)

Chú trọng sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.

d)

Hiện đại hóa thiết bị và chuyển giao công nghệ.

2.

Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp ở Đông Nam Á?

a)

Cây công nghiệp là cây truyền thống và quan trọng của khu vực này.

b)

Sản phẩm của cây công nghiệp chủ yếu để xuất khẩu và thu ngoại tệ.

c)

Thủy sản là ngành truyền thống và đang ngày càng phát triển.

d)

Gạo là mặt hàng xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực.

3.

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là

a)

công nghiệp dệt may, da giày.

b)

công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.

c)

công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.

d)

các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.

4.

Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây là

a)

Bru-nây, In-đô-nê-xi-a,Việt Nam.

b)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan

d)

In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.

5.

Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mĩ La tinh là

a)

thế mạnh về cây lương thực.

b)

thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.

c)

thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới.

d)

thế mạnh về trồng cây thực phẩm.

6.

Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là:

a)

lúa gạo, cà phê, cao su, dừa.

b)

lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.

c)

lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.

d)

lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.

7.

Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á ?

a)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.

b)

Trồng lúa nước.

c)

Chăn nuôi trâu,bò, lợn, gà.

d)

Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

8.

Nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

9.

Các nước đứng đầu về xuất khẩu gạo trong khu vực Đông Nam Á là

a)

Lào, In-đô-nê-xi-a.

b)

Thái Lan, Việt Nam.

c)

Phi-lip-pin,In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan, Ma-lai-xi-a.

10.

Diện tích trồng lúa ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm chủ yếu là do

a)

sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu của người dân.

b)

năng suất tăng lên nhanh chóng.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.

d)

nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.

11.

Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do

a)

có khí hậu nóng ẩm, đất ba dan màu mỡ.

b)

truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.

c)

quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.

d)

thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.

12.

Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là

a)

làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

khai thác thế mạnh về đất đai.

c)

thay thế cây lương thực.

d)

xuất khẩu thu ngoại tệ.

13.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á ?

a)

công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển.

b)

những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm.

c)

thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa phát triển.

d)

nhiều thiên tai, dịch bệnh.

14.

Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triển ở hầu hết các nước Đông Nam Á ?

a)

đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản.

b)

chăn nuôi bò.

c)

khai thác và chế biến lâm sản.

d)

nuôi cừu để lấy lông.

15.

Nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là

a)

phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ.

b)

thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão.

c)

chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế.

d)

môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng

16.

Nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây là

a)

Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Việt Nam.

d)

Phi-lip-pin.

17.

Các ngành sản xuất của các nước Đông Nam Á tập trung chủ yếu tại vùng

a)

đồng bằng ven biển.

b)

ven biển và trung du

c)

trung du và miền núi.

d)

miền núi và ven biển.

18.

Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch

a)

từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

b)

từ công nghiệp sang nông nghiệp và dịch vụ.

c)

từ nông nghiệp và dịch vụ sang công nghiệp .

d)

từ công nghiệp và dịch vụ sang nông nghiệp.

19.

Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng

a)

tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.

b)

tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III.

c)

tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I.

d)

tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.

20.

Quốc gia nào sau đây có ngành dịch vụ hàng hải phát triển nhất khu vực Đông Nam Á?

a)

In – đô – nê – xi – a.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

Xin – ga – po.

21.

Hiện nay Việt Nam đã liên doanh với hãng HonDa của Nhật Bản phát triển sản xuất các ngành công nghiệp nào sau đây?

a)

Xe máy, ô tô.

b)

Hóa chất, cơ khí.

c)

Điện tử, tin học.

d)

Cơ khí, đóng tàu.

22.

Hiện nay công nghiệp khu vực Đông Nam Á đang phát triển theo hướng chú trọng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu nhằm.

a)

tích lũy vốn cho công nghiệp hóa.

b)

tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

c)

phát huy thế mạnh kinh tế của khu vực.

d)

giải quyết việc làm cho lực lượng lao động.

23.

Biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất để tăng sản lượng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á?

a)

tăng cường đầu tư phát triển thủy lợi.

b)

đổi mới cơ cấu giống.

c)

Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

d)

Tăng cường sử dụng phân bón thuốc trừ sâu.

24.

Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối mạnh là do tác động của

a)

quá trình đô thị hóa.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

bối cảnh toàn cầu hóa.

d)

xu hướng khu vực hóa.

25.

Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc

a)

Liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.

b)

Tăng cường công nhân có trình độ cao.

c)

Đầu tư vốn đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.

d)

Liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.