Font size
WorksheetsÔN TẬP HIDROCACBON- HÓA 11
Total questions: 25
Worksheet time: 43mins
CTCT của chất có tên gọi sau: 4-etyl-3,3-đimetylhexan
CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)-CH2-CH3.
CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)- CH3.
CH3- C(CH3)2- CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)2-CH2-CH2-CH3.
Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là
2-metylbut-3-en.
3-metylbut-1-in.
3-metylbut-1-en.
2-metylbut-3-in.
Theo quy tắc cộng Maccopnhicop, propen phản ứng với HCl, thu được sản phẩm chính là:
1-Clopropan.
propan.
2-Clopropan.
1,2-điClopropan.
Chọn khái niệm đúng về anken :
Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.
Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Cho các chất sau:
CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2;
CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3;
CH3–C(CH3)=CH–CH3;
CH2=CH–CH2–CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là:
1.
2.
3.
4.
Đề hidro hoá butan thu được bao nhiêu sản phẩm?
1
2
3
4
Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là metan. Công thức phân tử của metan là
C2H6
CH4
C2H4
C2H2
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Buta-1,3-đien phản ứng với HBr ở 400C theo tỉ lệ mol 1:1, sản phẩm chính là
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau?
(3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
Trong điều kiện thích hợp về xúc tác và nhiệt độ, axetilen tham gia phản ứng đime hóa tạo ra
buta-1,3-đien.
vinylaxetilen.
but-1-in.
benzen.
Cho các chất: (1) but-1-in, (2) but-2-in, (3) propin, (4) buta-1,3-đien. Các chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3).
Cho các chất sau: metan, etilen, propilen và axetilen. Kết luận nào đúng?
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Có 3 chất làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Trong đó có 3 olefin.
Biết 2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa X (phản ứng với nước) chỉ thu được một ancol duy nhất. X có tên là
etilen.
but-2-en.
hex-3-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,72 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của hai anken là
50% và 50%.
35% và 65%.
60% và 40%.
55% và 45%.
Hỗn hợp X gồm hai ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,42. Công thức phân tử của hai ankan là
CH4 và C2H6.
C4H10 và C5H12.
C3H8 và C4H10.
C2H6 và C3H8.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm etilen và propen được 7,84 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) tối thiểu cần dùng là
11,76 lít.
16,24 lít.
15,60 lít.
13,44 lít.
Có bốn chất CH3-CH3; CH2=CH−CH3; CH≡C−CH3; CH3−C≡C−CH3. Số chất có khả năng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
3.
1.
4.
2.
Cho ankan X có tên gọi là: 3 - etyl - 2,4 - đimetylhexan. Công thức phân tử của X là
C10H22.
C9H20.
C8H18.
C11H24.
Cho các chất sau: Metan, etilen, propin và axetilen. Kết luận nào đúng?
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch kali pemanganat.
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Sục a (gam) axetilen vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam kết tủa. Giá trị của a là
2,6.
1,3.
3,6.
1,17.
Cho ankin X có công thức cấu tạo sau: CH3 - CH(CH3) - C≡C- CH3. Tên của X là
4-metylpent-3-in.
4-metylpent-2-in.
2-metylpent-4-in.
2-metylpent-3-in.
Áp dụng qui tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Trong phân tử các anken, theo chiều tăng dần số nguyên tử cacbon, phần trăm khối lượng của cacbon
không đổi.
giảm dần.
biến đổi không theo qui luật.
tăng dần.
Cho 15,68 lít etilen (đktc) vào dung dịch brom dư. Khối lượng brom đã tham gia phản ứng là
112 gam.
224 gam.
56 gam.
80 gam.
