Worksheetssử 12- ôn thi HK 2
Total questions: 142
Worksheet time: 2hrs 22mins
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tình hình nước ta gặp nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là
D. các lực lượng ngoại xâm và nội phản ra sức
chống phá cách mạng.
B. 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội phổ biến,
ngân sách Nhà nước trống rỗng.
C. chính quyền cách mạng vừa thành lập còn non
trẻ.
A. nền kinh tế lạc hậu, nạn đói tiếp tục đe dọa
đời sống nhân dân.
Câu 2: Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông
Dương.
B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Mặt trận Dân chủ Đông
Dương.
Điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. tập trung lực lượng đến mức cao nhất.
B. mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. chiến dịch do ta chủ động mở.
D. trận quyết chiến cuối cùng.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” sang
A. “bình định và lấn chiếm”.
B. “đánh lâu dài”.
C. “chinh phục từng gói nhỏ”.
D. “phòng ngự bị động”.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari?
A. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh”.
B. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
D. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần
thứ hai.
Đâu không phải là mục tiêu của Đảng và Chính phủ khi quyết định mở chiến dịch Biên giới năm 1950?
A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng
sinh lực địch.
B. Khai thông biên giới Việt - Trung.
C. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt
Bắc.
D. Buộc Pháp phải đầu hàng, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A. ta giành được thế chủ động trên
chiến trường chính Bắc Bộ.
B. làm tiêu hao một bộ phận quan
trọng sinh lực địch.
C. chọc thủng hành lang Đông - Tây.
D. khai thông biên giới Việt - Trung.
Trong đông - xuân 1953-1954, sau đồng bằng Bắc Bộ, khối cơ động chiến lược của thực dân Pháp bị phân tán ra những địa điểm nào?
.
A. Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Plâyku.
B. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâyku, Luông Phabang
C. Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Sầm Nưa.
D. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang.
Chiến thuật mới được Mĩ - Ngụy sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
B. “lấn chiếm” và “bình định”.
C. “bình định” toàn bộ miền Nam.
D. Dồn dân, lập “ấp
chiến lược”.
Thực hiện Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19-12-1946, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của quân dân ta bắt đầu từ đâu?
A. Các đô thị phía Nam vĩ tuyến 16.
B. Các tỉnh đồng bằng Bắc bộ Việt Nam.
C. Tất cả các đô thị trong cả nước.
D. Các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam là thắng lợi quân sự lớn nhất, tác động trực tiếp đến việc
A. Pháp rút, Mĩ vào thay thế Pháp chiếm Đông Dương.
B. kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh,
lập lại hoà bình ở Đông Dương.
C. làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực
dân cũ trên thế giới.
D. thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực
dân ở châu Á.
Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương được xác định trong Bản chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là?
A. Phát xít Nhật.
B. Thực dân Pháp.
C. Phát xít Nhật và thực dân Pháp.
D. Thực dân Pháp và tay sai
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay cần vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ các nước phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chọn giáo
dục - đào tạo là quốc sách
hàng đầu.
B. Áp dụng khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất
lao động.
C. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và chất lượng
nguồn nhân lực.
Trong “Chiến tranh đặc biệt”, “bình định” miền Nam trong vòng 18 tháng là mục tiêu kế hoạch nào của Mỹ?
A. Bình định toàn miền Nam.
B. Xtalây - Taylo
C. Giôn-xơn Mác-na-ma-ra.
D. Dồn dân lập “Ấp chiến lược
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước đại diện cho quyền và lợi ích của
A. công, nông, binh.
B. công nhân và nông dân.
C. toàn thể nhân dân.
D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
Sau năm 1954, miền Bắc đã làm gì để tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân?
A. Thực hiện giảm tô, giảm thuế.
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Xóa bỏ giai cấp tư sản.
D. Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của đế quốc Mĩ ở miền Nam ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc
tài bị phá sản.
B. Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) của quân dân miền Nam thắng lợi.
C. Sau cuộc Tổng tiến công và nổi
dậy Xuân
Mậu Thân (1968).
D. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?
A. Thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
B. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tiến công chiến lược Mậu Thân năm 1968.
C. Thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
D . Thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm trên bầu trời Hà Nội, Hải Phòng
“Việt Nam hóa chiến tranh” thực chất là tiếp tục thực hiện âm mưu gì?
A. Đề cao học thuyết Ních-xơn.
B “Dùng người Việt đánh người Việt”.
C. “Tìm diệt” và “bình định”.
D. Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), tuyến đường nào đã nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến miền Nam?
A. Đường mòn Hồ Chí Minh.
B. Quốc lộ 1A.
C. Đường sắt thống nhất Bắc -
Nam.
D. Đường 9 - Nam Lào.
Trước hành động bội ước và tiến công xâm lược nước ta của thực dân Pháp; Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương như thế nào?
A. Tiếp tục chủ động đàm phán với Pháp.
B. Vừa đánh vừa đàm phán
với Pháp.
C. Nhờ vào sự giúp đỡ bên
ngoài.
D. Quyết tâm lãnh đạo nhân
dân kháng chiến.
Ngày 25-4-1976 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất
họp phiên đầu
tiên tại Hà Nội.
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung
trong cả nước.
D. Nước ta trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
C. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai
miền Bắc - Nam tại
Sài Gòn.
Sự kiện nào khởi đầu quá trình khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn?
A. Đảo chính lật đổ anh em Diệm - Nhu năm 1963.
B. Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).
C. “Chiến tranh đặc biệt” phá sản hoàn toàn năm 1965.
D. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
Tập đoàn Ních-xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ cơ bản gì?
A. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.
B. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
C. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
D. Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển cách mạng cả nước?
A. Quyết định
phần lớn.
B. Quyết định
nhất.
C. Quyết định
tất cả.
D. Quyết định
trực tiếp.
Đâu không phải là kết quả của cuộc chiến đấu của quân dân ta từ ngày 19-12-1946 đến trước chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
A. Giam chân địch tại các đô thị.
B. Giành được thế chủ động trên chiến trường
chính ở Bắc Bộ.
C. Bảo đảm an toàn cho cơ quan đầu não rút lên
căn cứ Việt Bắc.
D. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực
địch.
Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?
A. Khẳng định vị thế của nước Mĩ.
B. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến
tranh.
C. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
D. Nắm quyền điều khiển chiến tranh
Đông Dương.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1968 chứng tỏ điều gì?
A. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
C. Quân viễn chinh Mĩ mất khả năng chiến đấu.
D. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
Điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến hành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước là
A. đất nước đã thống nhất về lãnh
thổ.
B. có sự lãnh đạo
của Đảng.
C. truyền thống yêu nước của dân tộc.
D. nguyện vọng tha thiết của nhân dân.
Căn cứ vào đâu mà Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
A. Vị trí chiến lược của Tây Nguyên và bố phòng của địch
B. Vị trí chiến lược của Tây Nguyên.
C. Bố phòng của địch.
D. Lực lượng và bố phòng của địch
Ba thắng lợi có tính chất bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là
A. “Đồng khởi” (1959-1960),
Mậu Thân (1968), “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
B. “Đồng khởi” (1959-1960),
“Điện Biên Phủ trên không” (1972), Hiệp định Pari (1973).
C. “Đồng khởi” (1959-1960),
Mậu Thân (1968), Hiệp định Pari (1973).
D. Mậu Thân (1968), “Điện Biên Phủ trên không”
(1972), Hiệp định Pari (1973).
: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7-1973) cùng khẳng định
A. cách mạng miền Nam phải có Đảng lãnh đạo.
B. cách mạng miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng.
C. miền Nam giữ vai trò quyết
định trực tiếp đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ.
D. cách mạng miền Nam thắng lợi phải có sự chi viện của miền Bắc.
Chiến thắng quân sự nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A. Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.
B. Trận Điện Biên Phủ trên không.
C. Đại thắng mùa xuân 1975.
D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là đã?
A. Đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
B. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
C. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào
Nguyên tắc hàng đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) là
A. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
B. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
C. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
A. trong năm 1975 tiến công địch trên quy
mô rộng lớn.
B. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để
đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
C. năm 1976, tổng tiến công và nổi dậy giải
phóng hoàn toàn miền Nam.
D. nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973) đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam vẫn là
A. đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
B. đế quốc Mỹ.
C. tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Dương Văn Minh
Trong thế kỉ XX, sự kiện nào ở Việt Nam “mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội”?
A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời năm
1945.
B. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi năm 1975.
C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
D. Đại hội Đảng VI mở đầu công cuộc đổi mới năm 1986.
Những thắng lợi của nhân dân Việt Nam góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân trong thế kỉ XX là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, cách mạng
tháng Tám thành công, Đảng tiến hành công cuộc đổi mới.
B. Cách mạng tháng Tám thành công, kháng chiến
chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kháng chiến
chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, cách mạng
tháng Tám thành công, kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 là
A. vừa chống Pháp, vừa chống Mĩ.
. kháng chiến chống Mĩ và nhận viện trợ của các
nước XHCN.
. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng
ở hai miền đất nước.
D. tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả
nước.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của đế quốc Mĩ ở miền Nam ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc
tài bị phá sản.
B. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
C. Sau cuộc Tổng tiến công và nổi
dậy Xuân
Mậu Thân (1968).
D. Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) của quân dân miền Nam thắng lợi.
Thắng lợi có ý nghĩa chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam là
A. chiến dịch Tây Nguyên (1975).
B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
C. chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1975).
D. chiến dịch Huế - Đà Nẵng (1975).
Sự kiện lịch sử trọng đại nào của dân tộc diễn ra vào ngày 2-9-1945?
A. Thành lập Chính phủ
lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc
lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến.
D. Thành lập Ủy ban
dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. Mĩ dựng nên chính
quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.
B. miền Nam trở thành
thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
C. đất nước tạm thời
bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau.
D. miền Bắc được giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì đã
A. lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. chuyển cách mạng từ thế
giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. buộc Mĩ phải thi hành
Hiệp định Giơnevơ.
D. từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển cách mạng của cả nước?
A. Quyết định tất cả.
B. Quyết định trực tiếp.
C. Quyết định phần lớn.
D. Quyết định nhất.
Quan điểm “Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta” được Đảng ta đưa ra trong bối cảnh
A. Chiến tranh lạnh.
B. toàn cầu hóa.
C. hoà hoãn Đông - Tây.
D. đối đầu Đông - Tây.
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì ?
A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
B. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp -Mĩ.
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và bị giam chân ở miền rừng núi.
D. Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp.
Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?
A. Khẳng định vị thế của nước Mĩ.
B. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
C. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
D. Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm nục đích gì ?
A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
B. Có lập cần cứ địa Việt Bắc.
C. Khoá cửa biên giới Việt - Trung, thiết lập hành lang Đông Tây
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Thủ đoạn cơ bản trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
A. Rút dần quân Mĩ về nước.
B. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và chiến tranh toàn Đông Dương.
C. Cô lập cách mạng miền Nam.
D. Tăng số lượng ngụy quân
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam?
A. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai
chính quyền.
B. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền
Nam.
C. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai
chính trị.
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các
nước đồng minh.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7-1973) cùng khẳng định
A. cách mạng miền Nam phải có Đảng lãnh đạo.
B. cách mạng miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng.
C. miền
Nam giữ vai trò quyết
định trực tiếp đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ.
D. cách mạng miền Nam thắng lợi phải có sự chi viện của miền Bắc.
Trong thế kỉ XX, sự kiện nào ở Việt Nam “mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội”?
A. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi năm 1975.
B. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời năm
1945.
C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
D. Đại hội Đảng VI mở đầu công cuộc đổi mới năm 1986.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tình hình nước ta gặp nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là
A. nền kinh tế lạc hậu, nạn đói tiếp tục đe dọa
đời sống nhân dân.
B. 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội phổ biến,
ngân sách Nhà nước trống rỗng.
C. chính quyền cách mạng vừa thành lập còn non
trẻ.
D. các lực lượng ngoại xâm và nội phản ra sức
chống phá cách mạng.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. Mĩ dựng nên chính
quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.
B. miền Nam trở thành
thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
C. đất nước tạm thời
bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau.
D. miền Bắc được giải
phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954), đâu là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam?
A. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Ta chủ động mở chiến dịch Biên giới năm 1950 nhằm mục đích gì?
A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt- Trung.
B. Phát huy quyền chủ động trên chiến trường
chính.
C. Bảo vệ thủ đô Hà Nội và căn cứ địa Việt Bắc.
D. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc
Pháp.
Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn của đường lôi kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiên của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
B. Chiến dịch Biên Giới 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?
A. Ở. Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng.
B. Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xúng đột vũ trang.
D. Gửi tối hậu thư đòi chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.
Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?
A. Thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
B. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tiến công chiến lược Mậu Thân năm 1968.
C. Thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
D . Thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm trên bầu trời Hà Nội, Hải Phòng
Đâu không phải là mục tiêu của Đảng và Chính phủ khi quyết định mở chiến dịch Biên giới năm 1950?
A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực
địch.
B. Khai thông biên giới Việt - Trung.
C. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
D. Buộc Pháp phải đầu hàng, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung kì thực hiện khẩu hiệu
A. “Phá khó thóc giải quyết nạn đói”.
B. “Người cày có ruộng”.
C. “Tăng gia sản xuất”
D. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
A. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xã vận.
C. mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
D. tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Thắng lợi lớn nhất ta đạt được qua việc kí Hiệp định Pari (1973) là gì?
A. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam ngày 27-1-1973.
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính
trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
C. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản
của nhân dân ta, rút hết quân về nước.
D. Chứng tỏ sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng
miền Nam.
Quyết định nào dưới đây không phải là của Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4-1945)?
A. Thành lập Ủy ban dân tộc
giải phóng Việt Nam.
B. Phát triển chiến tranh du
kích.
C. Thống nhất các lực lượng
vũ trang.
D. Mở trường đào tạo cấp tốc
cán bộ.
Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 là
A. vừa chống Pháp, vừa chống Mĩ.
B. kháng chiến chống Mĩ và nhận viện trợ của các
nước XHCN.
C. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng
ở hai miền đất nước.
D. tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả
nước.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn (cuối 1975) đã nhất trí hoàn toàn vấn đề nào?
A. Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Quyết định Quốc kì là lá cờ đỏ
sao vàng, quốc ca là Tiến quân ca.
D. Đổi tên thành phố Sài Gòn
-
Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch
A. Đà Nẵng,
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
B. Huế - Đà
Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
C. Tây Nguyên,
Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên,
Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?
A. Đấu tranh vũ trang để chống quân đội tay sai.
B. Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục
kinh tế.
C. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
Biện pháp mang tính lâu dài để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. thực hiện Tăng gia sản
xuất.
B. điều hoà thóc gạo giữa các địa phương.
C. lập Hũ gạo
cứu đói.
D. bãi bỏ các thứ thuế vô lí.
Chiến thắng quân sự nào chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ?
A. Đồng Xoài.
B. Ba Gia.
C. Ấp Bắc.
D. Bình Giã.
Ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là
A. buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động
chống phá miền Bắc.
C. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D. đánh bại âm mưu ngăn chăn sự chi viện của miền
Bắc cho miền Nam.
: Đâu không phải là kết quả của cuộc chiến đấu của quân dân ta từ ngày 19-12-1946 đến trước chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
A. Giành được thế chủ động trên chiến trường
chính ở Bắc Bộ.
B. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực
địch.
C. Giam chân địch tại các đô thị.
D. Bảo đảm an toàn cho cơ quan đầu não rút lên
căn cứ Việt Bắc.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
.
A. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
C. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
D. Hội nghị Bộ Chính trị cuối năm 1974 đầu năm 1975
Bài học xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời cho đến nay là
A. không ngừng củng cố, tăng cường khối đoàn kết
dân tộc.
B. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội.
D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại.
C. sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân.
Nguyên tắc hàng đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) là
A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Nội dung cơ bản trong bước I của kế hoạch quân sự Na-va là gì ?
A. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
B. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bác.
C. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
D. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam
Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ ?
A. Chiến thắng Biên giới.
B. Chiến thắng Tây Bắc.
C. Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954.
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Hội nghị lần thứ 24, Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ
A. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Nam - Bắc.
B. tiến hành hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Vì sao cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trên cả địa bàn nông thôn và thành thị?
A. Vì Đảng đã xây
dựng được lực lượng cách mạng trên cả hai địa bàn.
B. Vì dân cư tập
trung đông ở nông thôn và thành thị.
C. Chính quyền thực dân phong kiến suy yếu trên cả địa bàn nông thôn và thành thị.
D. Cơ sở Đảng ở địa bàn nông thôn và thành thị
phải hỗ trợ cho nhau.
Trong 7 anh hùng được chọn để biểu dương trong phong trào thi dua Ái quốc (1-5-1952), có anh hùng nào tham gia trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 ?
A. Cù Chính Lan, Trần Đại Nghĩa.
B. La Văn Cầu.
C. Nguyễn Thị Chiên, Nguyễn Quốc Trị.
D. Ngô Gia Khảm, Hoàng Hanh.
Trong các nguyên nhân tháng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ (1946 - 1954) nguyên nhân nào quyết định nhất?
A. Có một đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng.
B. Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng
C. Có hậu phương vừng chắc.
D. Có tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Văn kiện nào dưới đây đánh dấu cách mạng Việt Nam bước vào thời kì khởi nghĩa từng phần trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Bản Quân lệnh số 1 (13-8-1945).
B. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945).
C. Nghị quyết Hội nghị toàn quốc (8-1945).
D. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Rơve của thực dân Pháp có điểm chung cơ bản là
A. đều tiến hành chiến tranh tâm lí.
B. tuyên chiến với quân chủ lực của ta.
C. muốn bao vây, cô lập
căn cứ địa Việt Bắc.
D. gấp rút tập trung quân Âu - Phi, xây dựng lực lượng cơ
động mạnh.
Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:
A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân 3 nước Đông Dương
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.
D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1945-1954 là gì?
A. Bảo vệ Tổ quốc và giao lưu quốc tế.
B. Sản xuất và chiến đấu.
C. Kháng chiến và kiến quốc.
D. Kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A. làm tiêu hao một bộ phận quan
trọng sinh lực địch.
B. chọc thủng hành lang Đông - Tây.
C. khai thông biên giới Việt - Trung.
D. ta giành được thế chủ động trên
chiến trường chính Bắc Bộ.
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì ?
A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
B. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp -Mĩ.
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và bị giam chân ở miền rừng núi.
D. Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp.
Bài học xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời cho đến nay là
A. không ngừng củng cố, tăng cường khối đoàn kết
dân tộc.
B. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội.
C. sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân.
D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại.
Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì đã
A. lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. chuyển cách mạng từ thế
giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. buộc Mĩ phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.
D. từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi
nghĩa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào hưởng ứng cuộc vận động “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
A. Quyên góp tiền để xây dựng lực lượng quân đội
mạnh.
B. Nhanh chóng giải quyết nạn đói.
C. Phục hồi các cơ sở sản xuất công nghiệp.
D. Giải quyết khó khăn trước mắt về tài chính của đất nước.
Với việc kí hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946, ta đã loại được một kẻ thù nguy hiểm, đó là
A. thực dân Anh.
B. Việt Quốc, Việt Cách
C. phát xít Nhật.
D. Trung Hoa Dân
Quốc
Kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc, nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Việt Nam là
A. xóa bỏ tận gốc hệ thống chính
quyền cũ.
B. nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh.
C. thành lập chính quyền liên hiệp.
D. giải tán các đảng phái tay sai thân Mĩ.
Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm nục đích gì ?
A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
B. Có lập cần cứ địa Việt Bắc.
C. Khoá cửa biên giới Việt - Trung, thiết lập hành lang Đông Tây
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam buộc đế quốc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc và kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
A. Đường 14 - Phước Long năm 1976.
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. Tây Nguyên đầu năm 1975.
D. “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Nguyên tắc hàng đầu của Việt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa là gì?
A. Giữ vững độc lập chủ quyền.
B. Bình đẳng trong cạnh tranh.
C. Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
D. Am hiểu luật pháp quốc tế.
Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950 ?
A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta tiến lên một bước.
B. Khai thông biên giới: con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quôc với các nước dân chủ thê giới
C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cô căn cứ địa cách mạng.
D. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve
Ta nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế - chính trị vì
A. ta chưa đủ sức đánh 20 vạn quân
Trung Hoa Dân quốc.
B. Trung Hoa Dân quốc là đồng minh của ta.
C. muốn tránh tình thế cùng một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
D. Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã câu kết với nhau
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam mang đậm tính
A. dân tộc và chính nghĩa.
B. nhân dân và chính nghĩa.
C. quần chúng và khoa học.
D. chính nghĩa và lâu dài.
Thắng lợi lớn nhất ta đạt được qua việc kí Hiệp định Pari (1973) là gì?
A. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam ngày 27-1-1973.
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai
chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
C. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản
của nhân dân ta, rút hết quân về nước.
D. Chứng tỏ sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng
miền Nam.
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tồn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.
D. Trách nhịêm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ
Đại hội Quốc dân triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã
A. chính
thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
B. thành
lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
C. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
D. thông
qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa của Đảng.
Điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân
tộc.
B. tập trung lực lượng đến mức cao nhất.
C. chiến dịch do ta chủ động mở.
D. trận quyết chiến cuối cùng.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
Mục tiêu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
A. dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược.
B. bảo vệ chính phủ Trần Trọng Kim.
C. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược.
D. chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Đông Dương?
A. Chiến thắng
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Chiến thắng
Đường 9 - Nam Lào.
C. Cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
D. Cuộc Tiến
công chiến lược năm 1972.
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954?
A. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ.
B. Đấu tranh chống Mĩ – Diệm.
C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. Giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
Ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là gì?
A. “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.
B. “Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.
C. “Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.
D. “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1968 chứng tỏ điều gì?
A. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
C. Quân viễn chinh Mĩ mất khả năng chiến đấu.
D. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Ba Gia (Quãng Ngãi).
B. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C. Đồng Xoài (Bình Phước).
D. Bình Giã (Bà Rịa).
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968?
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
B. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.
D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Lực lượng chính trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của đế quốc Mĩ là
A. quân đội viễn chinh
Mĩ.
B. cố vấn quân sự Mĩ.
C. quân các nước đồng
minh của Mĩ.
D. quân đội Sài Gòn.
Vì sao thực dân Pháp thỏa hiệp với phát xít Nhật để thống trị nhân dân Đông Dương?
A. Vì muốn dựa vào Nhật để
đảm bảo sự thống trị của mình.
B. Vì muốn chia sẻ quyền
lợi với Nhật ở Đông Dương.
C. Vì không còn đủ sức mạnh chống lại Nhật.
D. Vì Nhật giúp Pháp chống lại cách mạng Đông Dương.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam?
A. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai
chính quyền.
B. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền
Nam.
C. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai
chính trị.
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các
nước đồng minh.
Trong đông - xuân 1953-1954, sau đồng bằng Bắc Bộ, khối cơ động chiến lược của thực dân Pháp bị phân tán ra những địa điểm nào?
A. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâyku, Luông Phabang.
B. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang.
C. Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Plâyku.
D. Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Sầm Nưa.
Điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến hành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước là
A. có sự lãnh đạo
của Đảng.
B. đất nước đã thống nhất về lãnh thổ.
C. nguyện vọng tha thiết của nhân dân.
D. truyền thống yêu nước của dân tộc.
Ta nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế - chính trị vì
A. ta chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Trung Hoa Dân
quốc.
B. Trung Hoa Dân quốc là đồng minh của ta.
C. muốn tránh tình
thế cùng một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
D. Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã câu kết với nhau.
Nội dung nào sau đây không phải là một đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Tổng
khởi nghĩa diễn ra ở cả nông thôn và thành thị.
B. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi
nghĩa.
C. Sử dụng bạo lực cách mạng.
D. Lực lượng vũ
trang đóng vai trò quyết định nhất.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta giành được thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn vì
A. Pháp chưa rút quân ra khỏi Việt Nam.
B. đất nước bị tổn thất nặng nề do hậu quả chiến
tranh.
C. mới giải phóng được miền Bắc.
D. Pháp không cam kết bồi thường chiến tranh.
Những thắng lợi của nhân dân Việt Nam góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân trong thế kỉ XX là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, cách mạng tháng Tám thành công, kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
B. Cách mạng tháng Tám thành công, kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, cách mạng tháng Tám thành công, Đảng tiến hành công cuộc đổi mới.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước đại diện cho quyền và lợi ích của
A. công,
nông, binh.
B. công nhân và nông dân.
C. toàn thể nhân dân.
D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản
Ba thắng lợi có tính chất bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là
A. “Đồng khởi” (1959-1960),
Mậu Thân (1968), “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
B. “Đồng khởi” (1959-1960), “Điện
Biên Phủ trên không” (1972), Hiệp định Pari (1973).
C. “Đồng khởi” (1959-1960),
Mậu Thân (1968), Hiệp định Pari (1973).
D. Mậu Thân (1968), “Điện Biên Phủ trên không” (1972),
Hiệp định Pari (1973).
Sự kiện nào khởi đầu quá trình khủng hoảng triền miên của chính quyền Sài Gòn?
A. Chiến dịch Đường - 14 Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
B. Đảo chính lật đổ anh em Diệm - Nhu năm 1963.
C. Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).
D. “Chiến tranh
đặc biệt” phá sản hoàn toàn năm 1965.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp
- Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
B. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc
địa đấu tranh tự giải phóng.
D. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch
sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xoá bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
D. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mật trận: Quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao. Vậy chủ yếu là quyết đinh của mặt trận nào?
A. Quân sự.
B. Chính trị.
C. Kinh tế.
D. Ngoại giao.
Với việc kí hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946, ta đã loại được một kẻ thù nguy hiểm, đó là
A. thực dân Anh.
B. Trung Hoa Dân quốc.
C. phát xít Nhật.
D. Việt Quốc, Việt Cách.
Trước ngày 6-3-1946, Đảng- Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
A. Hòa với Tưởng để đánh Pháp.
B. Hòa với Pháp để đuổi Tưởng
C. Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.
D. Đánh Pháp và Tưởng
Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?
D. Hai bên ngừng bắn ngay ở Nam Bộ
A. Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hoà là 1 quốc gia tự do.
B. Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng
Việc kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ:
A. Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
B. Đường lôi chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
C. Sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
D. Sự non yếu trong lảnh đạo của ta.
Chiến thuật mới được Mĩ - Ngụy sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Dồn dân, lập “ấp
chiến lược”.
B. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. “lấn chiếm” và “bình định”.
D. “bình định” toàn bộ miền Nam.
Yếu tố mang tính quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
A. truyền thống yêu nước của dân tộc.
B. sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
C. sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân tiến bộ trên thế giới.
D. ta có hậu phương vững chắc về mọi mặt.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước đại diện cho quyền và lợi ích của
A. công, nông, binh.
B. công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
C. công nhân và nông dân.
D. toàn thể nhân dân.
Ngày 25-4-1976 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Nước ta trở thành thành
viên của tổ chức
Liên hợp quốc.
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
chung trong cả nước.
C. Hội nghị Hiệp thương của đại
biểu hai miền Bắc - Nam tại Sài Gòn.
D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất
họp phiên đầu
tiên tại Hà Nội.
Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì ở Việt Nam ?
A. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”.
B. “Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ”.
C. “Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
. “Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai
Đường lối kháng chiến của Đảng ta là :
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính
A. Kháng chiến toàn diện.
B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài
C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
A. Trận đánh ở Cao Bằng.
B. Trận đánh ở Đông Khê.
C. Trận đánh ở Thất Khê.
D. Trận đánh ở Đình Lâp
Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì ?
A. Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B. Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.
C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên dịch.
D. Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh" buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn của đường lôi kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiên của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
B. Chiến dịch Biên Giới 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:
A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định, “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định, “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là:
A. Ta đà giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
B. Tiêu diệt và bắt 8.300 tên địch, thu trên 3.000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh.
C. Giải phóng đường biên giới Việt - Trung với chiều dài 750km từ Cao Bằng đến Đình Lập.
D. Bộ đội ta đã phát triển với ba thứ quân.
