NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KỲ II-HÓA 10
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Cho phản ứng N2 (K) + 3H2 (K) ⇋ 2NH3. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch:
Theo chiều thuận
Theo chiều nghịch
Không chuyển dịch
Không xác định được
Cho lượng dư MnO2 vào 25ml dung dịch HCl 8M. Thể tích khí Cl2 sinh ra (đktc) là:
1,34 lít
1,45 lít
1,12 lít
1,4 lít
Hòa tan hoàn toàn 17,5g hỗn hợp Al, Zn, Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,2 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
35,5
41,5
65,5
113,5
Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
4,48
1,79
5,60
2,24.
Cho các dung dịch mất nhãn: NaCl, NaBr, NaF, NaI. Dùng chất nào để phân biệt giữa 4 dung dịch này:
HCl
AgNO3
Quì tím
BaCl2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a). Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư).
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có số mol bằng nhau) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư).
Trong các thí nghiệm trên, sau phản ứng, số thí nghiệm tạo ra hai muối là
2
4
1
3
Hòa tan hết 1,69 gam Oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
20
40
30
10
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al
Mg
Na
Cu
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?
HF, HCl, HBr, HI
HI, HBr, HCl, HF
HCl, HBr, HF, HI
HI, HCl, HBr, HF
Để nhận biết các khí: CO2, SO2, H2S, N2 cần dùng các dung dịch:
Nước brom và NaOH
NaOH và Ca(OH)2
Nước brom và Ca(OH)2
KMnO4 và NaOH
Nhóm gồm các kim loại thụ động với H2SO4 đặc, nguội là
Cu, Zn, Al.
Cr, Zn, Fe.
Al, Fe, Cr
Cu, Fe, Al.
Kim loại nào tác dụng được với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng, đều tạo cùng một loại muối?
Cu
Ag
Al
Fe
Có các dung dịch: NaNO3; HCl; Na2SO4; Ba(OH)2. Chỉ dùng thuốc thử để nhận biết chúng là
KOH
AgNO3
Quỳ tím
BaCl2
Những cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong bình chứa:
Fe và dd H2SO4 đặc, nguội
BaSO4 và dd HCl
Khí SO2 và khí CO2
Al2O3 và dd H2SO4 loãng
Thuốc thử đặc trưng để nhận biết khí ozon (O3) là
Quỳ tím
BaCl2
AgNO3
KI + hồ tinh bột
Dung dịch nào sau đây không thể được đựng trong lọ bằng thủy tinh:
HF
HCl
Br2
H2SO4
Hòa tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp Fe và Al trong 147 gam dung dịch H2SO4 20%, thu được dung dịch A chứa các muối sunfat. Nồng độ phần trăm của muối sắt trong A là (biết H2SO4 dùng dư 20% so với lượng cần cho phản ứng)
12,92%
9,79%
15,2%
9,82%
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(k) + O2(k) ⇋ 2NO(k); ∆H > 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm chất xúc tác vào hệ.
giảm áp suất của hệ.
thêm khí NO vào hệ.
tăng nhiệt độ của hệ.
Hấp thụ hoàn toàn 6,4 gam SO2 vào V ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 11,5 gam muối. Giá trị của V là
200
250
150
275
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
17,92 lít.
8,96 lít.
11,20 lít.
4,48 lít.
