Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI BO SUNG

Total questions: 20

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Thông in nào sau đây là chính xác khi nói về

“Truyện Tây Bắc” của Tô Hoài:

a)

A.Truyện Tây Bắc là kết quả của chuyến Tô Hoài cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952

b)

B. Đây là tác phẩm được tặng giải nhất Giả thưởng của Hội Văn nghệ Việt Nam năm 1954-1955

c)

C.Tác phẩm được sáng tác năm 1953

d)

D. Cả ba thông tin trên.

2.

Câu 2: Đoạn trích giảng “Vợ chồng A Phủ” kể chuyện:

a)

A.Mị ở Hồng Ngài

b)

B.Mị và A Phủ ở Hồng Ngài

c)

C.Mị và A Phủ ở Phiềng Sa

d)

D. A Phủ ở Hồng Ngài và Phiềng Sa

3.

Câu 3: Chi tiết nào không có trong hồi tưởng của Mị về hình ảnh đẹp của cuộc sống trong quá khứ:

a)

A.Ngày trước Mị thổi sáo giỏi

b)

B.Mị có giọng hát rất hay

c)

C.Có biết bao người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị

d)

D.Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo

4.

Câu 4: “Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi”, Mị như đã thành người vô cảm. Nhưng cũng có lúc Mị bừng tỉnh khát vọng sống. Thời điểm của sự bừng tỉnh đó là khi:

a)

A.Tết đến và “những đêm tình mùa xuân đã tới”

b)

B.Mị ngồi một mình trong căn buồng kín mít

c)

C.Thấy A Phủ bị trói chờ chết

d)

D.Bị A Sử trói không cho đi chơi Tết

5.

Câu 5: Trước cảnh A Phủ bị trói và khát vì đau đớn tuyệt vọng, Mị có biểu hiện tâm lí hành động nào sau đây:

a)

A. Xót thương, đồng cảm với người cùng cảnh ngộ

b)

B.Ý nghĩ cứu A Phủ lấn áp nỗi lo sợ cho bản thân

c)

C.Hành động cắt day trói giải thoát cho A Phủ

d)

D. Chạy theo A Phủ, tự cứu mình

e)

E. Tất cả các điểm trên

6.

Truyện ngắn “Vợ nhặt” được nhà văn Kim Lân hoàn thành

a)

A.Trước Cách mạng tháng Tám

b)

B.Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công

c)

C.Sau khi hoà bình lập lại

d)

D.Năm 1965

7.

Câu 7: Nếu chia theo cảnh thì truyện ngắn “Vợ nhặt”

có trình tự các cảnh là cảnh:

a)

A. Cảnh Tràng gặp “thị” trên tỉnh, cảnh ở nhà Tràng, cảnh Tràng kéo xe bò.

b)

B. Cảnh Tràng mời “thi” ăn bánh đúc trên tỉnh, cảnh Tràng đưa vợ về nhà, cảnh ở nhà Tràng

c)

C. Cảnh Tràng gặp “thị” trên tỉnh, cảnh Tràng đưa vợ về, cảnh ở nhà Tràng.

d)

D. Cảnh Tràng kéo xe bò, cảnh Tràng đưa vợ về, cảnh ở nhà Tràng.

8.

Câu 8: Dụng ý của nhà văn Kim Lân khi viết truyện ngắn

“Vợ nhặt” chủ yếu là:

a)

A.Kể lại nạn đói năm 1945 để nói lên tình cảnh bi thương của người lao động

b)

B.Đặt người lao động vào tình huống đói khát bi thảm nhất để phát hiện và diễn tả khát vọng đáng trân trọng của họ

c)

C.Dựng lên khung cảnh thôn quê những ngày đói

d)

D.Tố cáo chính sách cai trị vô nhân đạo của thực dân, phát xít

9.

Câu 9: Trên đường về nhà với người vợ nhặt, Tràng đã quên điều gì sau đây:

a)

A.Quên hết những cảnh sống ê chề tăm tối hằng ngày

b)

B.Quên cả đói khát ghê gớm đang đe doạ

c)

C.Quên cả những tháng ngày trước mặt

d)

D. Tất cả các ý trên

10.

Câu 10: Với người phụ nữ là “vợ nhặt” của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

A.Cảm thông chấp nhận bằng sự thương xót

b)

B.Vui mừng không chấp nhận.

c)

C. Xem thường, chấp nhận cho qua

d)

D. Lạnh lùng chấp nhận cho con vui

11.

Câu 11: Cảm hứng chủ yếu của nhà văn Nguyễn Minh Châu khi viết truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” là:

a)

A.Sử thi

b)

B.Thế sự

c)

C.Lãng mạn

d)

D. Bi hùng

12.

Câu 12: Tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” thuộc tình huống:

a)

A.Tình huống nhận thức

b)

B.Tình huống hành động

c)

C.Tình huống tâm trạng

d)

D. Tất cả các tình huống trên.

13.

Câu 13: Dẫn chứng nào không phải miêu tả người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu là:

a)

A.Mụ mặt rỗ. Khuôn mặt mệt mỏi

b)

B.Mái tóc tổ quạ, chân đi chữ bát

c)

C.Tấm lưng áo bạc phếch và rách rưới

d)

C.Nửa thân dưới ướt sũng

14.

Câu 14: Đâu không phải là quan điểm nghệ thuật mà Nguyễn Minh Châu gửi gắm trong truyện ngắn

“Chiếc thuyền ngoài xa”:

a)

A.Nghệ thuật gắn với cuộc sống và vì con người

b)

B.Nghệ thuật phản ánh muôn mặt của cuộc sống.

c)

C.Nghệ thuật phải đẹp, nghệ thuật vị nghệ thuật

d)

D.Tác phẩm nghệ thuật phải có giá trị chân – thiện – mỹ

15.

Câu 15: Trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”, hành động nào sau đây thể hiện Phùng vẫn là người lính, vẫn chiến đấu chống cái ác, cái xấu:

a)

A.Bấm liên thanh một hồi hết một phần tư cuốn phim thu vào khoảnh khắc đẹp của ngoại cảnh

b)

B.Vứt chiếc máy ảnh xuống đất nhào tới can ngăn người đàn ông đánh vợ

c)

C.Đứng trơ giữa bãi xe tăng hỏng nhìn về quãng bờ phá vừa ban nãy chiếc thuyền đậu.

d)

D.Tất cá các hành động trên

16.

Câu 16: Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn chuyên viết:

a)

A. Bút kí

b)

B. Hồi kí

c)

C. Nhật kí

d)

D.Du kí

17.

Ý nào không đúng khi nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường liên tưởng Sông Hương trong bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”:

a)

A.Cô gái Di gan phóng khoáng và man dại, người gái đẹp nằm ngủ mơ màng.

b)

B. Người con gái dịu dàng của đất nước, người tình dịu dàng thuỷ chung,

c)

C. Người tài nữ đánh đàn, người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở

d)

D. Người tình của thành phố Huế, người dân của vùng Châu Hoá.

18.

Câu 18: Xét đến cùng cái cốt lõi làm nên sức hấp dẫn của đoạn trích “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường là:

a)

A.Vì tình yêu, sự gắn bó thiết tha và thái độ trân trọng của nhà văn đối với sông Hương, với nền văn hoá Huế.

b)

B.Vì đặc điểm hết sức tự do, phóng khoáng và đậm màu sắc trữ tình của một bài bút kí văn học

c)

C.Vì cái tôi tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng phong phú, độc đáo, lãng mạn của tác giả.

d)

D.Vì sự hiểu biết tường tận, sâu rộng của nhà văn về sông Hương và cảnh sắc thiên nhiên cũng như con người xứ Huế.

19.

Câu 19: Vì sao sông Hương lại có thể trở thành dòng sông thi ca, là nguồn cảm hứng bất tận cho nghệ sĩ:

a)

A.Vì vẻ đẹp độc đáo của sông Hương, con sông không bao giờ tự lặp lại mình

b)

B. Vì con sông quá thơm và có nhiều màu sắc

c)

C.Vì các nhà thơ, nhà văn yêu thích sông Hương

d)

D. Vì sông Hương thuộc về thành phố Huế

20.

Câu 20: Sau khi đọc, học bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường. Anh/ chị hãy trả lời câu hỏi: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

a)

A.Chúa Nguyễn

b)

B.Người dân

c)

C.Người đàn bà trời

d)

D.Nhà văn